Sách Giải Bài Tập và SGK

1. Trau dồi để nắm vững nghĩa, của từ, và cách dùng từ - Muốn sử dụng tiếng Việt trước

1. Trau dồi để nắm vững nghĩa, của từ, và cách dùng từ

- Muốn sử dụng tiếng Việt trước hết cần trau dồi vốn từ, rèn luyện nắm đầy đủ ngĩa, cách dùng từ

2. Rèn luyện để biết thêm những từ chưa biết, làm tăng vốn từ là việc thường xuyên phải làm để trau dồi vốn từ

Bài 1:

- Từ đồng nào dưới đây có nghĩa là trẻ nhỏ:

Đồng thoại, đồng dao, đồng chí, đồng hương, đồng đội, đồng nghiệp, đồng ấu, đồng niên, đồng khởi, đồng môn.

- Từ “tuyệt” nào dưới đây có nghĩa là tuyệt, cực kì, nhất:

Tuyệt kĩ, tuyệt mật, tuyệt thực, tuyệt vọng, tuyệt tác, tuyệt trần, tuyệt đỉnh, tuyệt tự.

Bài 2: Phân biệt nghĩa của các từ dưới đây:

- Điểm yếu/ yếu điểm

- Nhuận bút/ thù lao

- Liệt kê/ thống kê

Gợi ý:

Bài 1:

Từ đồng có nét nghĩa trẻ nhỏ: đồng thoại, đồng dao, đồng ấu

Từ tuyệt có nét nghĩa tuyệt, cực kì, nhất: tuyệt kĩ, tuyệt tác, tuyệt trần, tuyệt đỉnh

Bài 2:

Điểm yếu: chỉ sự kém cỏi, nhược điểm trong một phương diện nào đó

Yếu điểm: Điểm quan trọng, có ý nghĩa lớn lao.

Nhuận bút: tiền công trả cho các tác giả có công trình về văn hóa, nghệ thuật, khoa học được xuất bản, sử dụng

Thù lao: khoản tiền, vật chất trả cho người lao động

- Liệt kê: kê ra từng khoản, từng thứ có giá trị

- Thống kê: thu thập số liệu về một hiện tượng, sự việc, tình hình nào đó.