Sách Giải Bài Tập và SGK

Lý thuyết ,Bài tập Thực hành về nghĩa của từ trong sử dụng (có đáp án)

Bài tập Thực hành về nghĩa của từ trong sử dụng (có đáp án)

A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ

I. Hiện tượng chuyển nghĩa của từ

- Tính nhiều nghĩa của từ là kết quả của quá trình chuyển nghĩa. Quá trình chuyển nghĩa được thực hiện theo hai phương thức cơ bản là: ẩn dụ và hoán dụ. Chuyển tên gọi của đối tượng này sang tên gọi của đối tượng khác khi giữa chúng có mối liên hệ tương đồng hay tiếp cận.

II. Từ nhiều nghĩa và từ đồng âm

- Từ nhiều nghĩa là những từ có một số nghĩa biểu thị những đặc điểm, thuộc tính khác nhau của một đối tượng, hoặc biểu thị những đối tượng khác nhau của thực tại.

- Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì đến nhau.

- Phân biệt từ nhiều nghĩa và từ đồng âm

 Từ nhiều nghĩaTừ đồng âm
Giống nhauCùng một hình thức âm nhưng có nhiều nghĩa
Khác nhauCác nghĩa có mối quan hệ với nhau tạo thành hệ thốngCác nghĩa không có mối quan hệ nào

B. LUYỆN TẬP CỦNG CỐ

Câu 1:

Trả lời

• Các từ chỉ vị giác là: ngọt, chua, cay, đắng, chát, bùi,...Sự chuyển nghĩa của các từ này để chỉ:

- Đặc điểm của âm thanh, lời nói:

    + “Giọng hát mới ngọt ngào làm sao!”

    + “Anh nói chi mà chua chát thế?”

- Mức độ của tình cảm, cảm xúc:

    + Mới 20 tuổi nhưng cậu ta đã nếm trải nhiều cay đắng trong cuộc đời.

    + Tình cảm ngọt ngào của mẹ là nguồn sức mạnh nuôi ta khôn lớn.

Câu 2:

“Cậy em em có chịu lời

Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa”

         (Truyện Kiều – Nguyễn Du)

Trả lời:

- Từ “cậy” và từ “ nhờ” là hai từ đồng nghĩa. Chúng có sự giống nhau về nghĩa “bằng lời nói tác động đến người khác với mục đích mong muốn họ giúp mình làm một việc gì đó”. Nhưng “cậy” khác từ “nhờ” ở nét nghĩa: dùng “cậy” thể hiện niềm tin vào người sẽ giúp đỡ-> Thúy Kiều tin tưởng ở Thúy Vân.

- Từ “chịu” và các từ “nhận”, “nghe”, “vâng” là đồng nghĩa chỉ sự đồng ý, sự chấp thuận với lời người khác. Tuy nhiên các từ này vẫn có sắc thái khác nhau:

    + Từ “nhận”: sự tiếp nhận đồng ý một cách bình thường

    + Từ “nghe”, “vâng”: đồng ý, chấp nhận của kẻ dưới đối với người trên, thể hiện thái độ ngoan ngoãn, kính trọng, lễ phép.

    + từ “chịu”: thuận lời người khác theo một lẽ nào đó mà mình có thể không ưng ý. Thúy Kiều dùng từ “chịu” để nói rằng việc thay thế là việc có thể Thúy Vân không ưng ý. Thúy Vân có thể chịu nhiều thiệt thòi nhưng hãy vì tình chị em mà nhận lời.

Câu 3:

a. Sầu đong càng lắc càng đầy

thu 

Ba dọn lại một ngày dài ghê

Đầu xanh

b.  có tội tình gì

Má hồng 

đến quá nửa thì chưa thôi

mặt 

c. Cái thì đen mà rất cong cong, hai mắt gườm gườm trông gớm chết.

 mặt 

d. Cáikhông chơi được

 thu 

thu 

e. Đây mùatới – mùa tới

Với áo mơ phai dệt lá vàng

f. Gặp nhau chưa kịp hỏi chào

 tay

Nước mắt đã trào rơi xuống bỏng

 ngọt

g. Nói lọt đến xương

mũi 

h. Đứng chịu sào

Hãy xác định các từ in đậm, từ nào có nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ; từ nào có nghĩa chuyển theo phương thức hoán dụ; từ nào có nghĩa gốc.

Trả lời:

- Từ có nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ: d, g.

- Từ có nghĩa chuyển theo phương thức hoán dụ: b, f, h.

- Từ có nghĩa gốc: a, c, e.

Câu 4:

Trả lời:

Đầu 

- xanh có tội tình gì

chân 

- Hắn là một sai vặt của sếp

tay

- Một  lái chiếc đò ngang

 óc

- Khối kia làm nên cơ nghiệp

tim

- Con  rực lửa cách mạng

Câu 5:

      “Nắng ... bỗng dưng mờ bóng khói

   Núi vẫn đôi mà anh mất em”

         (Núi đôi – Vũ Cao)

Trả lời:

- Chọn từ “lụi” vì câu thơ diễn tả sự mất mát vô bờ của người con trai khi người yêu của mình bị giặc sát hại

- Các từ nhạt, phai, tàn, thường được dùng để chỉ ánh nắng chiều sắp tắt nhưng không thể hiện được nỗi mất mát đột ngột, đau đớn trong tâm hồn nhà thơ.