Sách Giải Bài Tập và SGK

Đề 1: So sánh tài sắc của Thúy Vân và Thúy Kiều được thể hiện trong đoạn trích đã cho.

Đề 1:

So sánh tài sắc của Thúy Vân và Thúy Kiều được thể hiện trong đoạn trích đã cho.

Mở bài:

Giới thiệu vấn đề nghị luận.

Thân bài:

Luận điểm 1: So sánh vẻ đẹp ngoại hình của Thúy Kiều và Thúy Vân

   + Thúy Vân: vẻ đẹp hài hòa, đầy đặn, đoan trang.

-Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang

-Hoa cười ngọc thốt đoan trang

-Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da

   + Thúy Kiều: vẻ đẹp sắc sảo, mặn mà.

-Làn thu thủy, nét xuân sơn

-Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh

-Nghiêng nước nghiêng thành

Luận điểm 2: So sánh tài năng của Thúy Kiều và Thúy Vân

   + Thúy Kiều có tài năng thiên bẩm, vượt trội về nhiều mặt.

-Thông minh vốn sẵn tính trời

-Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm

-Cung thương làu bậc ngũ âm

-Nghề riêng ăn đứt Hồ cầm một trương

-Khúc nhà tay lựa nên chương

Luận điểm 3: Kết luận

Mỗi người đẹp một vẻ đẹp riêng nhưng hình ảnh Kiều được khắc họa nổi bật hơn hẳn người em Thúy Vân.

Kết bài:

Khẳng định tài năng miêu tả, đặc sắc nghệ thuật trong ngòi bút của Nguyễn Du.

Đề 2:

Nguyễn Khuyến và Tú Xương có nỗi niềm tâm sự giống nhau nhưng giọng thơ có điểm khác nhau như thế nào? Hãy làm rõ ý kiến của mình.

Mở bài:

Giới thiệu vấn đề (Khẳng định mỗi tác giả đều có phong cách nghệ thuật riêng, giọng điệu riêng).

Thân bài:

Luận điểm 1: Giọng thơ của Nguyễn Khuyến.

-Làm sáng tỏ qua bài Câu cá mùa thu (chủ yếu là giọng thơ trầm lắng, buồn, chất chứa suy tư).

Luận điểm 2: Giọng thơ của Tú Xương.

-Làm sáng tỏ qua bài Vịnh khoa thi Hương (giọng thơ trào phúng, chế giễu sâu cay).

Luận điểm 3: So sánh

-Khái quát lại sự khác nhau trong giọng thơ.

-Lý giải sự khác nhau đó (do đặc điểm phong cách nghệ thuật).

Kết bài:

Khẳng định tài năng và cá tính sáng tạo riêng của mỗi tác giả.

Đề 3:

Vẻ đẹp của hình tượng người nông dân trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu.

Mở bài:

Giới thiệu vấn đề nghị luận.

Thân bài:

Luận điểm 1: Người nông dân lam lũ, cần cù trong cuộc sống mưu sinh hằng ngày

-Côi cút làm ăn, toan lo nghèo khó.

-Chỉ biết ruộng trâu ở trong làng bộ

-Việc cuốc, việc cày, việc bừa, việc cấy tay vốn quen làm.

Luận điểm 2: Người nông dân bỗng chốc hóa phi thường, thành người nông dân nghĩa sĩ cao cả, đẹp đẽ.

-Bất chấp những thiếu thốn, khó khăn về vật chất, sẵn sàng chiến đấu với những vũ khí, trang bị thô sơ, đơn giản nhất.

-Lấy ít chọi nhiều, khiến địch tan tác, hoảng sợ.

-Hi sinh anh dũng, hi sinh vì lý tưởng vì truyền thống dân tộc, vì lòng yêu nước.

Luận điểm 3: Lần đầu tiên trong văn học Việt Nam xuất hiện hình tượng độc đáo này → sáng tạo của Nguyễn Đình Chiểu.

Kết bài:

Khẳng định tài năng, tấm lòng của tác giả Nguyễn Đình Chiểu.

Đề 4:

Những cảm nhận sâu sắc của anh chị qua tìm hiểu cuộc đời và thơ văn Nguyễn Đình Chiểu.

Mở bài:

giới thiệu vấn đề nghị luận.

Thân bài:

Luận điểm 1: Cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu.

-Xuất thân trong gia đình nhà nho, bố làm quan.

-Mẹ ông là vợ thứ.

-Ông học rộng tài cao.

-Gặp phải biến cố, bị mù mắt.

-Quay về Gia Định mở trường dạy học và bốc thuốc.

-Tham gia cuộc kháng chiến của dân tộc.

⇒Cuộc đời nhiều trắc trở nhưng cao đẹp, giàu lý tưởng.

Luận điểm 2: Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu.

   + Đặc sắc nội dung:

-Tư tưởng nhân nghĩa: gắn với thương dân.

-Tư tưởng yêu nước.

   + Đặc sắc nghệ thuật:

-Từ ngữ đậm màu sắc Nam Bộ, giản dị.

-Giọng điệu tha thiết, giàu sắc thái.

-…

Luận điểm 3: Cảm nhận, bình luận.

-Cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu nhiều thách thức, trải qua thời kì biến động của đất nước → tạo nên vốn sống, sự bao quát hiện thực cho thơ văn.

-Ông là một người nghệ sĩ tài năng.

-Ông còn là một con người có phẩm chất đẹp đẽ, đáng quý.

Kết bài:

Kết luận.