Sách Giải Bài Tập và SGK

Câu 1 (trang 204 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): - Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX

Câu 1 (trang 204 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):

- Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945 có sự phân hóa phức tạp: hình thành theo hai bộ phận và phân hóa thành nhiều dòng, vừa đấu tranh với nhau, vừa bổ sung cho nhau

* Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 phát triển với một tốc độ hết sức nhanh chóng. Nguyên nhân:

- Sự thúc bách của thời đại

- Sự vận động tự thân của văn học: Lòng yêu nước, tinh thần đấu tranh, sự phát triển của tiếng Việt, sự thức tỉnh ý thức cá nhân

Câu 2 (trang 204 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):

-Dấu ấn tiểu thuyết trung đại trong Cha con nghĩa nặng: Còn chú ý nhiều đến sự kiện, chi tiết, Tâm lí nhân vật sơ sài, thể hiện còn đơn giản. Kể chuyện hoàn toàn theo thời gian, sự việc. Ngôi kể thứ 3, xen những lời bình luận còn vụng về, thiên nhiên còn chưa gắn bó, hài hoà với nhân vật.

Câu 3 (trang 204 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):

- Vi hành: tình huống nhầm lẫn.

- Tinh thần thể dục: mâu thuẫn giữa hình thức và nội dung, mục đích và thực chất tốt đẹp và tai hoạ. Bắt buộc dân xem đá bóng, dân trốn chạy, thoái thác.

- Chữ người tử tù: tình huống éo le, tử tù sắp bị tử hình- người cho chữ, quản ngục- người xin chữ. Cảnh cho chữ xưa nay chưa từng có.

- Chí Phèo: Tình huống bi kịch: mâu thuẫn giữa khát vọng sông lương thiện và không được làm người lương thiện.

Câu 4 (trang 204 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):

- Hai đứa trẻ: Truyện không có truyện- truyện trữ tình. Cốt truyện đơn giản. Tác giả chủ yếu đi sâu vào tâm trạng và cảm giác của nhân vật. Ngôn ngữ giàu chất thơ, nhẹ nhàng, tinh tế..

- Chữ người tử tù: Cốt truyện đơn giản, Tạo tình huống éo le. Tình huống cho chữ, xin chữ. Ngôn ngữ kể, tả vừa cổ kính, vừa hiện đại, rất tạo hình.

- Chí Phèo: Cốt truyện hấp dẫn, li kì. Cách kể, tả linh hoạt, biến hoá. Xây dựng nhân vật điển hình, miêu tả và phân tích tâm lí nhân vật..

Câu 5 (trang 204 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):

Nghệ thuật trào phúng:

- Tạo tình huống cơ bản rồi mở ra những tình huống khác.

- Phát hiện những chi tiết đối lập gây gắt cùng tồn tại trong một con người, sự vật, sự việc.

- Thủ pháp cường điệu, nói ngược, nói mỉa,… được sử dụng một cách linh hoạt.

- Miêu tả biến hóa, linh hoạt và sắc sảo đến từng chi tiết

=> Vũ Trọng Phụng tố cáo, lên án, phê phán, châm biếm mạnh mẽ, gay gắt xã hội thượng lưu suy đồi về đạo đức và cách sống

Câu 6 (trang 204 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):

- Tác giả đã giải quyết mâu thuẫn thứ nhất theo quan điểm của nhân dân nhưng không lên án, không cho rằng Vũ Như Tô và Đan Thiềm là người có tội.

- Mâu thuẫn thứ hai chưa được giải quyết dứt khoát bởi đó là mâu thuẫn đã mang tính quy luật thể hiện mối quan hệ giữa nghệ thuật và cuộc sống, nghệ sĩ và xã hội-> cách giải quyết thoả đáng, tối ưu.

Câu 7 (trang 204 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):

Quan điểm của Nam Cao:

- Khẳng định tính đúng đắn của quan điểm về tài năng, phẩm chất của người nghệ sĩ

- Lí giải, bàn luận: Văn chương quan trọng cần yếu tố sáng tạo để tác phẩm mang dấu ấn cá nhân

- Chứng minh thông qua văn bản Chí Phèo hoặc một số tác phẩm khác của Nam Cao để tăng tính thuyết phục

Câu 8 (trang 204 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):

-Khát vọng hạnh phúc của Romeo và Giuliet: Mặc dù vấp phải định kiến và sự thù hận giữa hai dòng họ nhưng trong đêm, họ vẫn vượt qua tất cả để bày tỏ tình yêu chân thành cùng nhau (phân tích qua lời độc thoại, đối thoại)

=> Khát vọng tình yêu chân chính của con người vượt lên trên mọi rào cản