Sách Giải Bài Tập và SGK

Câu 1 (trang 106 SGK Ngữ văn 11 tập 1): + Hoàn cảnh sáng tác: Nguyễn Đình Chiểu viết bài

Câu 1 (trang 106 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

   + Hoàn cảnh sáng tác: Nguyễn Đình Chiểu viết bài văn tế để tế những nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Cần Giuộc đêm 16-12-1861.

   + Tiếng phong hạc phập phồng hơn mười tháng, trông tin quan như trời hạn trông mưa: nhân dân thấp thỏm vì tin địch đang đến, lo lắng cho vận nước, cho quê nhà.

   + ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ, muốn tới ăn gan, muốn ra cắn cổ: sự căm tức, căm ghét đến tột cùng giặc ngoại xâm.

   + mùi tinh chiên vấy vá đã ba năm, bòng bong che trắng lốp, ống khói chạy đen sì: cuộc sống nơi quê hương vị vấy bẩn, ô uế bởi bọn xâm lăng.

Câu 2 (trang 106 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

Hiện thực được nói đến: cuộc sống buồn, cô đơn, số phận lẻ loi, duyên phận dở dang của người phụ nữ.

Câu 3 (trang 106 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

Hiểu biết về ngữ cảnh → hình ảnh bà Tú:

   + Người phụ nữ có hoàn cảnh sống vất vả, phải lo toan gánh vác gia đình thay chồng.

   + Người phụ nữ tần tảo, có phẩm chất, đức tính tốt đẹp, được chồng yêu thương, trân trọng.

Câu 4 (trang 106 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

Những yếu tố ngữ cảnh đã chi phối nội dung của các câu thơ:

   + Thời buổi đầu xã hội phong kiến nửa thực dân, truyền thống khoa cử tốt đẹp của dân tộc bị phá vỡ, trở nên hỗn tạp.

   + Xã hội xuất hiện tầng lớp mới, là những ông quan sứ, những bà đầm.

Câu 5 (trang 106 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

   + Câu hỏi cần được hiểu: Người được hiểu có thiết bị để xem giờ hay không.

   + Mục đích: Hỏi giờ.

   + Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở cho việc sử dụng từ ngữ và tạo lập lời nói, đồng thời làm căn cứ để lĩnh hội thấu đáo lời nói.

   + Ngữ cảnh bao gồm: nhân vật giao tiếp, bối cảnh rộng và hẹp, hiện thực được đề cập đến, văn cảnh.

   + Ngữ cảnh có vai trò quan trọng cả với quá trình tạo lập và quá trình lĩnh hội lời nói.