Sách Giải Bài Tập và SGK

2 phần Phần 1: Cuộc đời. Phần 2: Sự nghiệp thơ văn Văn bản trình bày những điểm nổi bật

2 phần

Phần 1: Cuộc đời.

Phần 2: Sự nghiệp thơ văn

Văn bản trình bày những điểm nổi bật trong cuộc đời và sự nghiệp ăn chương của một “ngôi sao sáng” Nguyễn Đình Chiểu

Câu 1 (trang 59 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):

Những nét chính về cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu:

- NĐC(1822-1888), sinh tại quê mẹ ở tỉnh Gia Định xưa trong một gia đình nhà nho.

- 1843, đỗ tú tài.

- 1846, ông ra Huế chuẩn bị thi tiếp thì hay tin mẹ mất -> bỏ thi, về quê -> bị mù.

- Về Gia Định mở trường dạy học, bốc thuốc chữa bệnh cho dân và làm thơ.

- Giặc Pháp dụ dỗ, mua chuộc nhưng ông vẫn giữ trọn tấm lòng thủy chung son sắt với đất nước và nhân dân.

Câu 2 (trang 59 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):

- Lí tưởng đạo đức của Nguyễn Đình Chiểu được xây dựng chủ yếu trên cơ sở lòng nhân nghĩa

- Nội dung trữ tình yêu nước trong thơ văn Nguyễn Đình Chiểu:

+Ghi lại chân thực một giai đoạn lịch sử khổ nhục, đau thương của đất nước.

+ Khích lệ lòng yêu nước, căm thù giặc và ý chí cứu nước của nhân dân ta.

+Nhiệt liệt biểu dương, ca ngợi những anh hùng đã chiến đấu hi sinh vì độc lập, tự do

=> Những nội dung ấy là vũ khí tinh thần cho cuộc đấu tranh chống Pháp.

- Sắc thái Nam Bộ: xây dựng tính cách nhân vật, tả cảnh thiên nhiên, lời ăn tiếng nói: mộc mạc, giản dị, chắc, khoẻ, bộc trực, từ ngữ địa phương, lối thơ thiên về kể (tự sự).

Câu 3 (trang 59 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):

Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi và Nguyễn Đình Chiểu gần gũi bởi tư tưởng ấy xuất phát từ tấm lòng yêu nước, thương dân của cả hai tác giả.

Luyện tập(trang 59 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):

Suy nghĩ về nhận định::

- Khẳng định nhận định trên là đúng đắn

- Chỉ ra được 2 luận điểm sau

+ Sự ưu ái và kính mến với người lao động được thể hiện trong cuộc đời tác giả.

+ Sự ưu ái và kính mến với người lao động được thể hiện trong thơ văn.

=>Khẳng định Nguyễn Đình Chiểu dù trong cuộc đời hay thơ văn đều dành cho người lao động cái nhìn yêu thương kính mến