Sách Giải Bài Tập và SGK

1. Kiến thức - Khái niệm nghĩa sự việc, những nội dung sự việc và hình thức biểu hiện thông

1. Kiến thức

- Khái niệm nghĩa sự việc, những nội dung sự việc và hình thức biểu hiện thông thường trong câu.

2. Kĩ năng

- Nhận biết và phân tích nghĩa sự việc trong câu.

- Tạo câu thể hiện nghĩa sự việc.

- Phát hiện và sữa lỗi về nội dung ý nghĩa của câu.

3. Thái độ

- Có thái độ học tập nghiêm túc và ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

1. Giáo viên

SGK, SGV, thiết kế dạy học, tài liệu tham khảo…

2. Học sinh

Vở soạn, sgk, vở ghi.

Nêu vấn đề, gợi mở, đàm thoại, thảo luận nhóm, thực hành. GV phối hợp các phương pháp dạy học tích cực trong giờ dạy

1. Ổn định tổ chức lớp

Sĩ số: ...................................

2. Kiểm tra bài cũ

- Nêu các thành phần nghĩa của câu?

- Nêu khái niệm nghĩa sự việc và cho ví dụ minh họa?

3. Bài mới

Hoạt động 1: Hoạt động khởi động

Như đã giới thiệu ở tiết trước, câu gồm có hai thành phần nghĩa cơ bản. chúng ta tìm hiểu được nghĩa sự việc ở tiết trước. Tiết này ta sẽ đi vào tìm hiểu phần còn lại của bài “nghĩa của câu” với nội dung nghĩa tình thái.

4. Củng cố

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt

Hoạt động 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới

HS đọc mục III SGk và trả lời câu hỏi.

III. Nghĩa tình thái

- Nghĩa tình thái là gì ?

1. Khái niệm

- Nghĩa tình thái biểu hiện thái độ, sự đánh giá của người nói đối với sự việc hoặc đối với người nghe.

- Các trường hợp biểu hiện của nghĩa tình thái?

Gv hướng dẫn hs các ví dụ sgk.

2. Các trường hợp biểu hiện của nghĩa tình thái

a. Sự nhìn nhận đánh giá và thái độ của người nói đối với sự việc được đề cập đến trong câu.

- Khẳng định tính chân thực của sự việc

- Phỏng đoán sự việc với độ tin cậy cao hoặc thấp.

- Đánh giá về mức độ hay số lượng đối với một phương diện nào đó của sự việc.

- Đánh giá sự việc có thực hay không có thực đã xảy ra hay chưa xảy ra.

- Khẳng định tính tất yếu, sự cần thiết hay khả năng của sự việc.

b. Tình cảm, thái độ của người nói đối với người nghe.

- Tình cảm thân mật, gần gũi.

- Thái độ bực tức, hách dịch.

- Thái độ kính cẩn.

HS đọc ghi nhớ SGK.

3. Ghi nhớ (SGK).

Hoạt động 3. Hoạt động thực hành

Trao đổi thảo luận nhóm làm bài tập.

IV. Luyện tập

Nhóm 1.

Bài tập 1.

Bài tập 1.

Nghĩa sự việc Nghĩa tình thái

a. Hiện tượng nắng mưa ở hai miền khác nhau.

Chắc: Phỏng đoán độ tin cậy cao

b. ảnh của mợ Du và thằng Dũng

Rõ ràng là: Khẳng định sự việc

c. cái gông

Thật là: Thái độ mỉa mai

d. Giật cướp, mạnh vì liều

Chỉ: nhấn mạnh; đã đành: Miễn cưỡng.

Nhóm 2.

Bài tập 2

Bài tập 2.

- Nói của đáng tội: Rào đón đưa đẩy.

- Có thể: Phóng đoán khả năng

- Những: Đánh giá mức độ cao( tỏ ý chê đắt).

Kia mà: Trách móc( trách yêu, nũng nịu )

Nhóm 3:

Bài tập 3.

Bài tập 3.

- câu a: Hình như

- câu b: Dễ

- câu c: Tận

Nhóm 4:

Bài tập 4.

Bài tập 4:

Đặt câu:

Bây giờ chỉ 8h là cùng.

→ phỏng đoán mức độ tối đa.

Chả lẽ nó làm việc đó.

→ chưa tin vào sự việc.

- Yêu cầu hs nhắc lại khái niệm nghĩa tình thái.

5. Dặn dò

- Làm các bài tập vào vở

- Học phần lí thuyết để áp dụng làm bài tập tương tự.

- Soạn bài mới: Vội vàng (Xuân Diệu) theo yêu cầu của sgk.