Sách Giải Bài Tập và SGK

1. Kiến thức - Khái niệm nghĩa sự việc, những nội dung sự việc và hình thức biểu hiện thông

1. Kiến thức

- Khái niệm nghĩa sự việc, những nội dung sự việc và hình thức biểu hiện thông thường trong câu.

2. Kĩ năng

- Nhận biết và phân tích nghĩa sự việc trong câu.

- Tạo câu thể hiện nghĩa sự việc.

- Phát hiện và sữa lỗi về nội dung ý nghĩa của câu.

3. Thái độ

- Có thái độ học tập nghiêm túc và ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

1. Giáo viên

SGK, SGV, thiết kế dạy học, tài liệu tham khảo…

2. Học sinh

Vở soạn, sgk, vở ghi.

Nêu vấn đề, gợi mở, đàm thoại, thảo luận nhóm, thực hành. GV phối hợp các phương pháp dạy học tích cực trong giờ dạy

1. Ổn định tổ chức lớp

Sĩ số: .....................................

2. Kiểm tra bài cũ

- Đọc thuộc lòng bản dịch thơ “Lưu biệt khi xuất dương” và nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ?

- Phân tích chân dung nhà chí sĩ cách mạng trong buổi chia tay anh em đồng chí trước khi lên đường?

3. Bài mới

Hoạt động 1: Hoạt động khởi động

Mỗi câu thường có hai thành phần nghĩa: Thành phần nghĩa sự việc và thành phần nghĩa tình thái. Các thành phần nghĩa của câu thường có quan hệ gắn bó mật thiết. Trừ trường hợp câu chỉ có cấu tạo bằng từ ngữ cảm thán.

4. Củng cố

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt

Hoạt động 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới

HS đọc mục 1 SGK và trả lời câu hỏi. GV định hướng và chuẩn xác kiến thức.

I. Hai thành phần nghĩa của câu

1. Tìm hiểu ngữ liệu

- So sánh các cặp câu ?

+ cặp câu a1/ a2 đều nói đến một sự việc. Câu a1 có từ hình như: Chưa chắc chắn.

Câu a2 không có từ hình như: thể hiện độ tin cậy cao.

+ cặp câu b1/ b2 đều đề cập đến một sự việc. Câu b1 bộc lộ sự tin cậy.

Câu b2 chỉ đề cập đến sự việc.

- Từ sự só sánh trên em rút ra nhận định gì?

2. Kết luận

- Mỗi câu thường có hai thành phần nghĩa: Thành phần nghĩa sự việc và thành phần nghĩa tình thái.

- Các thành phần nghĩa của câu thường có quan hệ gắn bó mật thiết. Trừ trường hợp câu chỉ có cấu tạo bằng từ ngữ cảm thán.

HS đọc mục II SGK và phân tích những biểu hiện của nghĩa sự việc qua các ngữ liệu sgk..

GV chuẩn xác kiến thức

II. Nghĩa sự việc

- Nghĩa sự việc của câu là thành phần nghĩa ứng với sự việc mà câu đề cập đến.

- Một số biểu hiện của nghĩa sự việc:

+ Biểu hiện hành động.

+ Biểu hiện trạng thái, tính chất, đặc điểm.

+ Biểu hiện quá trình.

+ Biểu hiện tư thế.

+ Biểu hiện sự tồn tại.

+ Biểu hiện quan hệ.

- Nghĩa sự việc của câu thường được biểu hiện nhờ những thành phần như chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ và một số thành phần phụ khác.

HS đọc ghi nhớ SGK.

* Ghi nhớ

- SGK

Hoạt động 3. Hoạt động thực hành

Luyện tập. Thảo luận nhóm.

Đại diện nhóm trình bày. GV nhận xét và cho điểm.

III. Luyện tập

- Nhóm 1: Bài tập 1 - 4 câu đầu

Bài tập1.

- câu 1: Sự việc – trạng thái

- câu 2: Sự vịêc - đặc điểm

- câu 3: Sự việc - quá trình

- câu 4: Sự việc - quá trình

- Nhóm 2: Bài tập 1- 4 câu cuối

- câu 5: Trạng thái - đặc điểm

- câu 6: Đặc điểm - tình thái

- câu 7: Tư thế

- câu 8: Sự việc - hành động

- Nhóm 3: Bài tập 2.

Bài tập 2.

a. - nghĩa sự việc: Xuân là người danh giá nhưng cũng đáng sợ.

- Nghĩa tình thái: thái độ dè dặt khi đánh giá về Xuân qua từ :kể, thực, đáng

b. Nghĩa sự việcc: hai người đêuf chọn nhầm nghề.

Nghĩa tình thái: sự phỏng đoán về sự việc chưa chắc chăn qua từ “ có lẽ”

c. Nghĩa sự việc: mình và mọi người đề phân vân về đức hạnh của con gái mình .

Nghĩa tình thái: khẳng định sự phân vân về đức hạnh sự phân vân về đức hạnh của cô gái mình: “dễ, chính ngay mình”

- Nhóm 4: Bài tập 3.

Bài tập 3.

- Phương án 3.

- Cho học sinh đọc phần ghi nhớ sgk

- Nắm nội dung bài học.

5. Dặn dò

- Chuẩn bị bài viết số 5 theo yêu cầu sgk.