Sách Giải Bài Tập và SGK

1. Kiến thức Hiểu được khái niệm, các loại văn bản và đặc điểm của phong cách ngôn ngữ chính

1. Kiến thức

Hiểu được khái niệm, các loại văn bản và đặc điểm của phong cách ngôn ngữ chính luận.

2. Kĩ năng

Rèn kỹ năng phân tích và viết bài văn nghị luận.

3. Thái độ

Giáo dục hs nâng cao ý thức học tập và rèn luyện văn học

1. Giáo viên

SGK, SGV, thiết kế dạy học, tài liệu tham khảo…

2. Học sinh

Vở soạn, sgk, vở ghi.

Nêu vấn đề, gợi mở, đàm thoại, thảo luận nhóm, thực hành, GV phối hợp các phương pháp dạy học tích cực trong giờ dạy.

1. Ổn định tổ chức lớp

Sĩ số: …………………………………

2. Kiểm tra bài cũ

Nghệ thuật lập luận của Ăng-ghen trong bài Ba cống hiến vĩ đại của Các Mác ?

3. Bài mới

Hoạt động 1: Hoạt động khởi động

Trong chương trình Ngữ văn THPT, ngoài việc các em tiếp cận các văn bản nghệ thuật, văn bản nhật dụng, văn bản sử kí, văn bản nghị luận,.. Bên cạnh là loại văn bản chính luận. Việc nắm vững kiến thức về ngôn ngữ chính luận, phong cách ngôn ngữ chính luận sẽ giúp nhiều cho các em trong quá trình đọc hiểu, tạo lập văn bản loại này. Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu phong cách ngôn ngữ này.

4. Củng cố

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt

Hoạt động 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới

Tìm hiểu về văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận

- Đọc 3 ví dụ SGK và xác định thể loại, mục đích, thái độ và quan điểm của người viết ?

I. Văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận

1. Tìm hiểu văn bản chính luận

a. Phân tích ngữ liệu

VB1

GV: Gọi HS đọc VB1 và cho biết thể loại, mục đich, thái độ, quan điểm của VB1?

HS: Đọc và trả lời

GV: Nhận xét

VB1:

- Những tuyên ngôn, tuyên bố của một đảng phái chính trị hoặc của một vị nguyên thủ quốc gia nhằm trình bày quan điểm chính trị của một đảng phái hay quốc gia nhân dịp một sự kiện trọng đại đều thuộc văn bản chính luận.

- Phần mở đầu của Tuyên ngôn độc lập cũng là luận cứ của văn bản. Câu văn dịch ra tiếng nước ngoài nhưng rất mạch lạc, kết cấu cụm từ: trong những quyền ấy; suy rộng ra; có nghĩa là,... Câu kết chuyển ý mạnh mẽ dứt khoát khẳng định: Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được.

VB1: (Trích “Tuyên ngôn Độc lập”-Hồ Chí Minh): Tuyên ngôn.

- Mục đích: Khẳng định quyền tự do, bình đẳng của con người, tranh thủ sự đồng tình của các nước tiến bộ và nhân dân thế giới.

- Thái độ, quan điểm: Bày tỏ quan điểm quyền được sống, được sung sướng, tự do trước toàn thể đồng bào và sự bất công vô lí của kẻ xâm lược nước ta.

- Từ ngữ chính trị: Bình đẳng, dân quyền, nhân quyền, tự do, quyền lợi,…

Nhóm 1-2 VB2

HS: Làm theo hướng dẫn GV

GV: Em hãy cho biết thể loại, mục đich, thái độ, quan điểm của VB2?

HS: Tiến hành thảo luận và trình bày

GV: Nhận xét

Tác phẩm tổng kết một giai đoạn thắng lợi đã làm nên những sự kiện lịch sử lớn; sách lược của những người Cộng sản Việt Nam; những ưu điểm và nhược điểm của Cách mạng tháng Tám; tính chất, ý nghĩa lịch sử của cách mạng và triển vọng, tình hình cũng như những nhiệm vụ cần thiết của nhân dân Việt Nam.

VB2: (Trích “Cao trào chống Nhật, cứu nước”- Trường Chinh): Bình luận thời sự.

- Mục đích: Chỉ rõ kẻ thù lúc này là phát xít Nhật và khẳng định dứt khoát: bọn thực dân Pháp không còn là đồng minh chống Nhật của chúng ta nữa.

- Thái độ, quan điểm: Khẳng định dứt khoát

- Từ ngữ chính trị: Phát xít, thực dân, kháng chiến, biên giới, hạ súng.

Nhóm 3-4 VB3

GV: Em hãy cho biết thể loại, mục đich, thái độ, quan điểm của VB2?

HS: Tiến hành thảo luận và trình bày

GV: Nhận xét

VB3: (Trích “Việt Nam đi tới”- Báo Quân đội nhân dân ): Xã luận

- Mục đích: Phân tích những thành tựu mới về các lĩnh vực của đất nước, vị thế của đất nước trên trường quốc tế và những triển vọng tốt đẹp của cách mạng trong thời gian sắp tới.

- Thái độ, quan điểm: Khẳng định sự đổi mới đất nước là con đường đúng đắn và niềm tự hào, tin tưởng vào tương lai đất nước.

- Từ ngữ chính trị: Công bằng, dân chủ, văn minh.

- Rút ra nhận xét chung về văn chính luận và ngôn ngữ chính luận?

b. Khái niệm văn bản chính luận:

Văn bản chính luận là những VB trực tiếp bày tỏ lập trường, chính kiến, thái độ đối với những vấn đề chính trị, xã hội, văn hóa, pháp luật…theo quan điểm chính trị nhất định.

- Thể loại : Văn bản chính luận

- Mục đích viết: Thuyết phục người đọc bằng lí lẽ và lập luận dựa trên quan điểm chính trị nhất định.

- Thái độ người viết : Người viết có thể bày tỏ thái độ khác nhau tuỳ theo nội dung, nhưng nhìn chung bao giờ cũng thể hiện thái độ dứt khoát trong cách lập luận để giữ vững quan điểm của mình.

- Quan điểm người viết: Dùng những lí lẽ và bằng chứng xác đáng để không ai có thể bác bỏ được → có sức thuyết phục lớn đối với người đọc.

? Xác định phạm vi, mục đích, đặc điểm của ngôn ngữ chính luận ?

2. Nhận xét chung về văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận.

- Phạm vi sử dụng: Ngôn ngữ chính luận được dùng trong các văn bản chính luận và các loại tài liệu chính trị khác..Tồn tại ở cả dạng viết và dạng nói.

- Mục đích- đặc điểm: Ngôn ngữ chính luận chỉ xoay quanh việc trình bày ý kiến hoặc bình luận, đánh giá một sự kiện, một vấn đề chính trị, một chính sách, chủ trương về văn hoá xã hội theo một quan điểm chính trị nhất định.

- Phân biệt ngôn ngữ chính luận với ngôn ngữ dùng trong các văn bản khác:

+ Ngôn ngữ trong các văn bản khác là để bình luận về một vấn đề nào đó được quan tâm trong đời sống xã hội, trong văn học…dựa trên hình thức nghị luận( nghị luận xã hội, nghị luận văn học )

+ Ngôn ngữ chính luận: dùng trình bày một quan điểm chính trị đối với một vấn đề nào đó thuộc lĩnh vực chính trị.

Gọi HS đọc ghi nhớ SGK.

II. Tổng kết: Ghi nhớ - SGK

Hoạt động 3. Hoạt động thực hành

? Phân biệt ngôn ngữ chính luận với ngôn ngữ dùng trong các văn bản khác ?

III. Luyện tập

Phân biệt khái nịêm:

Nghị luận Chính luận

- Là thao tác tư duy, là phương tiện biểu đạt- một kiểu bài làm văn trong nhà trường.

- Thao tác được sử dụng ở tất cả mọi lĩnh vực khi trình bày, diễn đạt.

- Là phong cách chức năng ngôn ngữ, hình thành và tồn tại như một phong cách độc lập, do cách thức sử dụng ngôn ngữ đã hình thành những đặc trưng tiêu biểu.

- Thao tác chỉ thu hẹp trong phạm vi trình bày quan điểm về vấn đề chính trị

GV: Hướng dẫn làm bài tập 2: Dựa vào từ ngữ, liên kết trong câu văn, quan điểm.

HS làm bài tập

2. Bài 2:

Chú ý các mặt biểu hiện của phong cách chính luận trong đoạn văn:

- Dùng nhiều từ ngữ chính trị: yêu nước, truyền thống, Tổ quốc, xâm lăng, tinh thấn, bán nước, cướp nước,…

- Câu văn mạch lạc, chặt chẽ , tuy có thể dùng câu dài ( câu thứ 3 ở ví dụ trong SGK).

- Đoạn văn thể hiện rõ quan điểm chính trị về lòng yêu nước, đánh giá cao về lòng yêu nước của nhân dân ta.

- Đoạn văn có sức hấp dẫn và truyền cảm: nhờ lập luận chặt chẽ, nhờ những hình ảnh so sánh cụ thể, sát hợp.

Nêu đặc điểm của phong cách ngôn ngữ chính luận ?

5. Dặn dò

Hs học bài và soạn bài mới: Một thời đại trong thi ca.