Sách Giải Bài Tập và SGK

Câu 9-16: Để oxi hoá hoàn toàn một kim loại M hoá trị II thành oxit phải dùng một lượng oxi bằng 40% lượng kim loại đã dùng. Kim loại M là

Câu 9:

Để oxi hoá hoàn toàn một kim loại M hoá trị II thành oxit phải dùng một lượng oxi bằng 40% lượng kim loại đã dùng. Kim loại M là

A. Zn.   B. Mg.

C. Ca.   D. Ba.

Lời giải:

Đáp án: C

Oxit là MO

Khối lượng oxi bằng 40% khối lượng của M nên 16/M . 100 = 40

⟹ M = 40 ⟹ Kim loại là Ca.

Câu 10:

Nung hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại kế tiếp nhau trong nhóm IIA tới khối lượng không đổi thu được 2,24 lít C02 (đktc) và 4,64 g hỗn hợp hai oxit. Hai kim loại đó là

A. Mg và Ca.   B. Be và Mg.

C. Ca và Sr   D. Sr và Ba.

Lời giải:

Đáp án: A

Gọi công thức chung của 2 kim loại là M

→ MO +

0,1              0,1       0,1 (mol)

= 4,64 : 0,1 = 46,4 ⇒ = 46,4 – 16 = 30,4

⇒ 2 kim loại là Mg (24); Ca (40)

Câu 11:

Để trung hoà dung dịch hỗn hợp X chứa 0,1 mol NaOH và 0,15 mol Ba cần bao nhiêu lít dung dịch hỗn hợp Y chứa HC1 0,1M và 0,05M ?

A. 1 lít   B. 2 lít   C. 3 lít   D. 4 lít

Lời giải:

Đáp án: B

Dung dịch X có:

= 0,1 + 0,15.2 = 0,4 mol

cần = 0,4 mol

1 lít dung dịch Y có:

= 0,1 + 0,05.2 = 0,2 mol

= 0,4/0,2 = 2l

Câu 12:

Cho hỗn hợp 2 muối cacbonat của kim loại hoá trị II trong dung dịch HCl dư thu được 6,72 lít khí (đktc)ẳ Cô cạn dung dịch sau phản ứng thấy khối lượng muối khan thu được nhiều hơn khối lượng hai muối cacbonat ban đầu là

A. 3,0 g.   B. 3,1 g.

C. 3,2 g.   D. 3,3 g.

Lời giải:

Đáp án: D

= = 0,3 mol

Ta có: 1 mol muối cacbonat → 1 mol muối clorua khối lượng tăng thêm = 71 – 60 = 11g

⇒ 0,3 mol muối cacbonat → 0,3 mol clorua khối lượng tăng: 0,3.11 = 3,3g

Câu 13:

Cho a gam hỗn hợp tác dụng hết với V lít dung dịch HC1 0,4M thấy giải phóng 4,48 lít (đktc), dẫn khí thu được vào dung dịch Ca dư.

a) Khối lượng kết tủa thu được là

A. 10 g.   B. 15 g

C. 20 g   D. 25 g.

b) Thể tích dung dịch HCl cần dùng là

A. 1,0 lít.   B. 1,5 lít.

C. 1,6 lít.   D. 1,7 lít.

c) Giá trị của a nằm trong khoảng nào dưới đây ?

A. 10 g < a   B. 20 g < a < 35,4 g

C. 20 g < a < 39,4 g   D. 20 g < a < 40 g

Lời giải:

a) Đáp án: C

= = 0,2 mol

⇒ m↓ = 0,2.100 = 20g

b) Đáp án: A

+ + O

0,4   ←   0,2     0,2 (mol)

V = 0,4 : 0,4 = 1 lít

c) Đáp án: C

= 0,2 mol

⇒ 0,2.100 < a < 0,2.197 ⇒ 20 < a < 39,4

Câu 14:

Trong một cốc nước có chứa 0, mol 0,01 mol ; 0,01 mol ; 0,04 mol 0,01 mol Cl ; 0,01 mol . Nước trong cốc thuộc loại

A. nước cứng tạm thời.   B. nước cứng vĩnh cửu.

C. nước cứng toàn phần.   D. nước mềm.

Lời giải:

Đáp án: A

Câu 15:

Trong một cốc nước chứa 0,02 mol ; 0,01 mol ; 0,04 mol ; 0,02 mol Nước trong cốc thuộc loại

A. nước cứng tạm thời

C. nước cứng toàn phần

B. nước cứng vĩnh cửu.

D. nước mềm.

Lời giải:

Đáp án: C

Câu 16:

Trong các phương pháp sau, phương pháp chỉ khử được tính cứng tạm thời của nước là

A. phương pháp hoá học (sử dụng , ).

B. phương pháp nhiệt (đun sôi)

C. phương pháp lọc.

D. phương pháp trao đổi ion.

Lời giải:

Đáp án: B