Sách Giải Bài Tập và SGK

Câu 17: Chia 100 g dung dịch muối có nồng độ 6,8% làm hai phần bằng nhau. - Phần một cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, tạo ra một bazơ không tan, làm khô chất này thu được một oxit có khối lượng 2,32 g.

Câu 17:

Chia 100 g dung dịch muối có nồng độ 6,8% làm hai phần bằng nhau.

- Phần một cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, tạo ra một bazơ không tan, làm khô chất này thu được một oxit có khối lượng 2,32 g.

- Phần hai cho tác dụng với dung dịch NaCl dư thu được 2,87 g kết tủa không tan trong dung dịch axit.

a) Xác định công thức hoá học của muối có trong dung dịch ban đầu.

b) Trình bày các phương pháp hoá học điểu chế kim loại từ muối tìm được ở trên.

Lời giải:

a) Đặt công thức của muối là . Khối lượng mol của A, B là X, Y.

Khối lượng muối trong mỗi phần là 3,4 g. Ta có sơ đồ biến đổi các ch trong thí nghiệm 1 :

→ 2mA

Theo sơ đồ : 2(mX + nY) g tạo thành m(2X + 16n) g .

Theo bài toán : 3,4 g →2,32 g On

Ta có phương trình : 3,4m(2X + 16n) = 2,32.2(mX + nY) (1)

Sơ đồ biến đổi các chất trong thí nghiệm 2 :

Theo sơ đồ : (mX + nY) g tạo thành m(X + 35,5n) g .

Theo bài toán : 3,4 g →2,87 g

Ta có phương trình : 3,4m(X + 35,5n) = 2,87(mX + nY) (2)

Chia ( 1 ) cho (2) ta được

Giá trị có thể chấp nhận là n = 1 và X = 108. Vậy kim loại A là Ag.

Thay n = 1 và X = 108 vào (1) hoặc (2) ta có Y = 62m. Gốc axit trong m bạc không thể là gốc halogenua hoặc sunfua mà là gốc axit có oxi có khối lượng 62, gốc đó là -

Vậy công thức hoá học của muối là .

b) Điều chế Ag từ :

Dùng kim loại mạnh hơn Ag để đẩy Ag : Cu + → Cu( + 2Ag

Nhiệt phân :

→ Ag + + 1/

Điện phân với điện cực trơ :

+ →4Ag + +