Sách Giải Bài Tập và SGK

Câu 15: Hỗn hợp A ở thể lỏng chứa hexan và một amin đơn chức. Làm bay hơi 11,6 g A thì thể tích hơi thu được đúng bằng thể tích của 4,8 g oxi ở cùng nhiệt độ và áp suất.

Câu 15:

Hỗn hợp A ở thể lỏng chứa hexan và một amin đơn chức. Làm bay hơi 11,6 g A thì thể tích hơi thu được đúng bằng thể tích của 4,8 g oxi ở cùng nhiệt độ và áp suất. Trộn 4,64 g A với m gam (lấy dư) rồi đốt cháy. Sau phản ứng thu được 6,48 g nước và 7,616 lít hỗn hợp khí gồm , còn dư. Dẫn hỗn hợp khí này qua dung dịch NaOH (có dư) thì thể tích còn lại là 1,344 lít (các thể tích ở đktc).

a) Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo, tên và phần trăm về khối lượng của amin trong hỗn hợp A.

b) Tính m.

Lời giải:

a) Số mol hai chất trong 11,6g A = 4,8/32 = 0,15 mol

Số mol hai chất trong 4,64g A = 0,15. 4,64/11,6 = 0,6 mol

Số mol O = 6,4/18 = 0,36 mol

= 0,36 x 2 = 0,72g

Số mol + + còn dư = 7,616/22,4 = 0,34 mol

Số mol + còn dư = 1,344/22,4 = 0,06

số mol = 0,34-0,06 = 0,28mol

= 0,28.12= 3,36g

trong 4,64 g A = 4,64-3,36-0,72 = 0,56g

Số mol N = 0,56/14 = 0,04 mol

= 0,06- 0,04= 0,02mol

Khi đốt 0,02 mol sinh ra 0,12 mol và 0,14 mol O. Vậy khi đốt 0,04 mol N số mol sinh ra là 0,28 - 0,12 = 0,16 mol

Số mol O là: 0,36- 0,14= 0,22 mol

Vậy x = 0,016/0,04 = 4; y/2 = 0,22/0,4 = 5,5 => y = 11

Công thức phân tử là N.

Các công thức cấu tạo :

- - - - butylamin

- CH()-- isobutylamin

--CH()- sec-butylamin

- - - NH - metylpropylamin

– CH() - NH - metylisopropylamin

- - NH - - đietylamin

– N() - - etylđimetylamin

= 0,04.73/4,64 . 100% = 62,93%

b) Khối lượng O trong 0,36 mol O là : 0,36.16 = 5,76 (g)

Khối lượng O trong 0,28 mol là : 0,28.32 = 8,96 (g)

Số mol còn dư : 0,06 - 0,56/28 = 0,04 mol

Khối lượng còn dư : 0,04.32 = 1,28 (g).

Khối lượng ban đầu : m = 5,76 + 8,96 + 1,28 = 16 (g).