Sách Giải Bài Tập và SGK

Câu 12: Hỗn hợp khí A chứa metylamin và hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong một dãy đồng đẳng. Lấy 100 ml A trộn với 470 ml oxi (lấy dư) rồi đốt cháy.

Câu 12:

Hỗn hợp khí A chứa metylamin và hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong một dãy đồng đẳng. Lấy 100 ml A trộn với 470 ml oxi (lấy dư) rồi đốt cháy. Thể tích hỗn hợp khí và hơi sau phản ứng là 615 ml ; loại bỏ hơi nước thì còn lại 345 ml ; dẫn qua dung dịch NaOH dư thì còn lại 25 ml. Các thể tích đo ở cùng điều kiện. Xác định công thức phân tử và phần trăm thể tích từng hiđrocacbon trong A.

Lời giải:

Thể tích hơi nước : 615 - 345 = 270 (ml)

Thể tích khí : 345 - 25 = 320 (ml).

Để tạo ra 320 ml cần 320 ml (vì để tạo ra 1 mol cần 1 mol ).

Để tạo ra 270 ml hơi nước cần 135 ml (vì để tạo ra 1 mol O cần 0,5 mol ).

Thể tích tham gia phản ứng : 320 + 135 = 455 (ml).

Thể tích còn dư : 470 - 455 = 15 (ml)

Thể tích : 25-15= 10 (ml).

Thể tích = 2. = 2.10 = 20 (ml).

Thể tích hai hiđrocacbon : 100 - 20 = 80 (ml).

Khi đốt 20 ml tạo ra 20 ml và 50 ml hơi nước.

Khi đốt 80 ml hiđrocacbon tạo ra 300 ml và 220 ml hơi nước.

Đặt công thức chung của hai hiđrocacbon là

Bảo toàn nguyên tố C và H của CxHy ta có:

x = 300/80 = 3,75

y = 220.2/80 = 5,5

Vậy một hiđrocacbon có 3 nguyên tử cacbon và một hiđrocacbon có 4 nguyên tử cacbon.

Hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong một dãy đồng đẳng khác nhau 2 nguyên tử hiđro và số nguyên tử hiđro trong mỗi phân tử hiđrocacbon phải là số chẵn. Vì vậy, với y = 5,5, có thể biết được một chất có 4 và một chất có 6 nguyên tử hiđro.

Đặt thể tích là a ml, thể tích là b ml, ta có : a + b = 80 (1)

Thể tích là : 3a + 4b = 300 (2)

Từ (1) và (2) → a = 20 ; b = 60

Vậy chiếm 20% và chiếm 60% thể tích của hỗn hợp.