Sách Giải Bài Tập và SGK

Câu 1: Nhôm hiđroxit thu được từ cách làm nào sau đây ?

Câu 1:

Nhôm hiđroxit thu được từ cách làm nào sau đây ?

A. Cho dư dung dịch HCl vào dung dịch natri aluminat.

B. Thổi dư khí vào dung dịch natri aluminat.

C. Cho dư dung dịch NaOH vào dung dịch .

D. Cho tác dụng với nước.

Lời giải:

Đáp án: B

Câu 2:

Chỉ dùng hoá chất nào sau đây có thể phân biệt 3 chất rắn là Mg, Al và ?

A. Dung dịch HCl   B. Dung dịch KOH

C. Dung dịch NaCl   D. Dung dịch

Lời giải:

Đáp án: B

Câu 3:

Các dung dịch đéu không màu. Để phân biệt 2 dung dịch này có thế dùng dung dịch của chất nào sau đây ?

A. NaOH   B.

C. HCl   D.

Lời giải:

Đáp án: D

Câu 4:

Hiện tượng nào sau đây đúng khi cho từ từ dung dịch đến dư vào ống nghiệm đựng dung dịch ?

A. Sủi bọt khí, dung dịch vẫn trong suốt và không màu.

B. Sủi bọt khí và dung dịch đục dần do tạo ra chất kết tủa.

C. Dung dịch đục dần do tạo ra chất kết tủa sau đó kết tủa tan và dung dịcl lại trong suốt.

D. Dung dịch đục dần do tạo ra chất kết tủa và kết tủa không tan khi chi dư dung dịch .

Lời giải:

Đáp án: D

Câu 5:

rong 1 lít dung dịch ()3 0,15M có tổng số mol các ion do mue phân li ra (bỏ qua sự thuỷ phân của muối) là

A. 0,15 mol.   B. 0,3 mol.

C. 0,45 mol.   D. 0,75 mol.

Lời giải:

Đáp án: D

( +

Số mol ion = 2 + = = 5.0,15 = 0,75 mol

Câu 6:

Hòa tan m gam Al tác dụng hết với dung dịch rất loãng chỉ thu được hỗn hợp khí gồm 0,015 mol N2O và 0,01 mol NO. Giá trị của m là

A. 13,5.   B. 1,35.

C. 0,81.   D. 8,1.

Lời giải:

Đáp án: B

= + = 8.0,015 + 3.0,01 = 0,15 = =

= 0,03 mol ⇒ = 0,81g

Câu 7:

Cho 5,4 g Al vào 100 ml dung dịch KOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thể tích khí (đktc) thu được là

A. 4,48 lít.   B. 0,448 lít.

C. 0,672 lít.   D. 0,224 lít.

Lời giải:

Đáp án: C

= 0,1.0,2 = 0,02 mol; = 0,2 mol

Al dư; = 0,03.22,4 = 0,672 lít