Sách Giải Bài Tập và SGK

Câu 1: Một loại đồng thau có chứa 59,63% Cu và 40,37% Zn. Hợp kim này có cấu tạo tinh thể của hợp chất hoá học giữa đồng và kẽm. Công thức hoá học của hợp chất là

Câu 1:

Một loại đồng thau có chứa 59,63% Cu và 40,37% Zn. Hợp kim này có cấu tạo tinh thể của hợp chất hoá học giữa đồng và kẽm. Công thức hoá học của hợp chất là

A. .   B.

C. Zn.   D. .

Lời giải:

Đáp án: A

Câu 2:

Trong hợp kim Al - Mg, cứ có 9 mol Al thì có 1 mol Mg. Thành phần phần trăm khối lượng của hợp kim là

A. 80% AI và 20% Mg.   B. 81% AI và 19% Mg.

C. 91% AI và 9% Mg.   D. 83% Al và 17% Mg.

Lời giải:

Đáp án: C

Câu 3:

Nung một mẫu gang có khối lượng 10 g trong khí dư thấy sinh ra 0,448 lít (đktc). Thành phần phẩn trăm khối lượng cacbon trong mẫu gang là

A. 4,8%.   B. 2,2%.   C. 2,4%.   D. 3,6%.

Lời giải:

Đáp án: C

= 0,448 : 22,4 = 0,02 mol

C +

= 12.0,02 : 10 . 100% = 2,4%

Câu 4:

Khi cho 7,7 g hợp kim gồm natri và kali vào nước thấy thoát ra 3,36 lít H9 (đktc). Thành phần phần trăm khối lượng của các kim loại trong hợp kim là

A. 25,33% K và 74,67% Na.   B. 26,33% K và 73,67% Na.

C. 27,33% K và 72,67% Na.   D. 28,33% K và 71,67% Na.

Lời giải:

Đáp án: A

Câu 5:

Kết luận nào sau đây không đúng về hợp kim ?

A. Tính chất của hợp kim phụ thuộc vào thành phần của các đơn chất tham gia hợp kim và cấu tạo mạng tinh thể của hợp kim.

B. Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác.

C. Thép là hợp kim của Fe và C.

D. Nhìn chung hợp kim có những tính chất hoá học khác tính chất của các chất tham gia tạo thành hợp kim.

Lời giải:

Đáp án: D

Câu 6:

Có 3 mẫu hợp kim : Fe - Al ; K - Na ; Cu - Mg. Hoá chất có thể dùng để phân biệt 3 mẫu hợp kim trên là

A. dung dịch NaOH.   B. dung dịch HCl.

C. dung dịch .   D. dung dịch

Lời giải:

Đáp án: A

Câu 7:

Có 3 mẫu hợp kim : Cu - Ag ; Cu - Al ; Cu - Zn. Chỉ dùng 1 dung dịch axit thông dụng và 1 dung dịch bazơ thông dụng nào sau đây để phân biệt được 3 mẫu hợp kim trên ?

A. HCl và NaOH.   B. .

C. và NaOH.   D. loãng và

Lời giải:

Đáp án: D

Câu 8:

Có 5 mẫu kim loại : Ba, Mg, Fe, Al, Ag. Thuốc thử nào tốt nhất để nhận biết được cả 5 kim loại trên ?

A. Dung dịch NaOH.   B. Dung dịch HC1.

C. Dung dịch loãng.   D. Dung dịch .

Lời giải:

Đáp án: C

Câu 9:

X là hợp kim đồng thau có chứa 60% Cu và 40% Zn. Hoà tan 32,2 gam X trong dung dịch loãng được V lít (đktc) khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Công thức của X và giá trị của V là

A. : 7,467.   B. : 74,67

C. : 7,467.   D. : 74,67.

Lời giải:

Đáp án: C

Câu 10:

Một loại hợp kim của sắt trong đó có nguyên tố C (0,01% - 2%) và một lượng rất ít các nguyên tố Si, Mn, S, P. Hợp kim đó là

A. gang trắng   B. thép   C. gang xám   D.duyra

Lời giải:

Đáp án: B

Câu 11:

Một loại hợp kim của sắt trong đó có nguyên tố C (2% - 5%) và một số nguyên tố khác: 1-4% Si; 0,3 -5% Mn; 0,1 - 2% P; 0,01-1% S. Hợp kim đó là

A. amelec   B. thép   C. gang   D. đuyra

Lời giải:

Đáp án: C

Câu 12:

Hỗn hợp X gồm Ba và Cu. Khi cho X tác dụng với dư thì khối lượng chất rắn tăng thêm 6,4g. Khi cho chất rắn thu được sau phản ứung tac dụng với dư thì khối lượng chất rắn giảm 3,2g. Khối lượng của hỗn hợp là

A. 26,5g   B. 40,2g   C. 20,1g   D. 44,1g

Lời giải:

Đáp án: B

Hỗn hợp X tác dụng với thu được chất rắn gồm: BaO và CuO

2Ba + → 2BaO

2Cu + → 2CuO

Khối lượng chất rắn tăng chính là khối lượng của tham gia phản ứng

= 6,4 : 32 = 0,2 mol

Từ (1)(2) ⇒ = 0,4 mol

Chất rắn cho tác dụng với thì chỉ có CuO tham gia phản ứng

CuO + → Cu + O

Dựa vào phương trình ta thấy, khối lượng chất rắn giảm chính là lượng của oxi mất đi

= = 3,2 : 16 = 0,2 mol =

= 0,4 – 0,2 = 0,2 mol

Khối lượng chất rắn X = 0,2.64 + 0,2.137 = 40,2g