Sách Giải Bài Tập và SGK

Câu 1: Để phân biệt dung dịch H2S04 đặc, nguội và dung dịch HNO3 đặc, nguội có thể dùng kim loại nào sau đây ?

Câu 1:

Để phân biệt dung dịch S04 đặc, nguội và dung dịch đặc, nguội có thể dùng kim loại nào sau đây ?

A. Cr.   B. Al   C. Fe.   D. Cu.

Lời giải:

Đáp án: D

Câu 2:

Có hai dung dịch axit là HCl và đặc, nguội. Kim loại nào sau đây có thể dùng để nhận biết hai dung dịch axịt trên ?

A. Fe   B. Al   C. Cr   D. Cu

Lời giải:

Đáp án: D

Câu 3:

Cho kim loại X tác dụng với dung dịch loãng rồi lấy khí thu được để khử oxit kim loại Y. X và Y có thể là

A. đồng và sắt.   B. sắt và đồng.

C. đồng và bạc.   D. bạc và đồng.

Lời giải:

Đáp án: B

Câu 4:

Cho 9,14 g hợp kim Cu, Mg và Al tác dụng với dung dịch HCl dư thu được khí X và 2,54 g chất rắn Y. Trong hợp kim, khối lượng Al gấp 4,5 lần khối lượng Mg. Thể tích khí X (đktc) là

A. 7,84 lít.   B. 5,6 lít   C. 5,8 lít   D. 6,2 lít.

Lời giải:

Đáp án: A

2,54g c/rắn Y là Cu ⟹ + = 9,14 – 2,54 = 6,6g

Ta có: = 4,5mMg

= 5,4g; = 1,2g

Ta có: = 3/2 + = 0,3 + 0,05 = 0,35 mol

= 7,84 lít

Câu 5:

Cho 19,2 g Cu vào dung dịch loãng chứa 0,4 mol , phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thể tích khí NO (đktc) thu được là

A. 1,12 lít   B. 2,24 lít.   C. 4,48 lít.   D. 3,36 lít.

Lời giải:

Đáp án: B

Câu 6:

Điện phân 200ml dung dịch sau một thời gian người ta thu được 1,12 lít khí (đktc) ở anot. Ngâm một đinh sắt sạch trong dung dịch còn lại sau khi điện phân phản ứng xong thấy khối lượng đinh sắt tăng 1,2g. Nồng độ mol ban đầu của dung dịch

A. 0,25M   B. 1,5M   C. 1,0M   D. 0,75M

Lời giải:

Đáp án: C

Ta có: = 0,05 mol

= 0,05 mol

Vì sau phản ứng ngâm đinh sắt sạch trong dung dịch thấy khối lượng đinh sắt tăng lên ⟹

+ Fe → Cu +

1 mol tham gia phản ứng làm cho thanh sắt tăng: 64 – 56g = 8g

Khối lượng thanh sắt tăng 1,2g ⟹ = 1,2.1/8 = 0,15 mol

= 0,05 + 0,15 = 0,2 mol

= 0,2 : 0,2 = 1M