Sách Giải Bài Tập và SGK

Câu 1-8: Fe có số hiệu nguyên tử là 26. Ion Fe3+ có cấu hình electron là

Câu 1:

Fe có số hiệu nguyên tử là 26. Ion Fe3+ có cấu hình electron là

A. [Ar].   B. [Ar].

C. [Ar]   D. [Ar].

Lời giải:

Đáp án: D

Câu 2:

Fe có thể tác dụng hết với dung dịch chất nào sau đây ?

A. .   B. .

C. .   D. .

Lời giải:

Đáp án: B

Câu 3:

Cho 1,4 g kim loại X tác dụng với dung dịch HCl thu được dung dịch muối trong đó kim loại có sô oxi hoá +2 và 0,56 lít (đktc). Kim loại X là

A. Mg.   B. Zn.

C. Fe.   D. Ni.

Lời giải:

Đáp án: C

Câu 4:

Cho m gam Fe tác dụng với dung dịch loãng, dư thu được 0,448 lít khí NO duy nhất (đktc). Giá trị của m là

A. 11,2.   B. 1,12.

C. 0,56.   D. 5,60.

Lời giải:

Đáp án: B

Câu 5:

Cho 8 g hỗn hợp bột kim loại Mg và Fe tác dụng hết với dung dịch HC1 thấy thoát ra 5,6 lít (đktc). Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch là

A. 22,25 g.   B. 22,75 g.

C. 24,45 g.   D. 25,75 g.

Lời giải:

Đáp án: D

= 0,25 mol ⇒ = 0,5 mol

Khi có 0,5 mol nguyên tử H thoát ra thì cũng có 0,5 mol ion tạo muối

= + = 8 + 35,5.0,5 = 25,75(g)

Câu 6:

Cho m gam hỗn hợp Al và Fe phản ứng hoàn toàn với dung dịch loãng thu được 2,24 lít NO duy nhất (đktc). Mặt khác cho m gam hỗn hợp này phản ứng với dung dịch HCl thu được 2,80 lít (đktc). Giá trị của m là

A. 8,30.   B. 4,15.

C. 4,50.   D. 6,95.

Lời giải:

Đáp án: B

Câu 7:

Phát biểu nào dưới đây không đúng ?

A. Fe là kim loại chuyển tiếp, thuộc chu kì 4, nhóm VIIIB, ô số 26 trong bảng tuần hoàn.

B. Fe là nguyên tố d, cấu hình electron là [Ar].

C. Khi tạo ra các ion sắt, nguyên tử Fe nhường electron ở phân lớp 3d trước phân lớp 4s.

D. Tương tự nguyên tố Cr, nguyên tử Fe khi tham gia phản ứng không chỉ nhường electron ở phân lớp 4s mà còn có thể nhường thêm electron ở phân lớp 3d.

Lời giải:

Đáp án: C

Câu 8:

Cấu hình electron nào dưới đây viết đúng ?

A. : [Ar].   B. : [Ar]

C. : [Ar].   D. : [Ar].

Lời giải:

Đáp án: D