Sách Giải Bài Tập và SGK

Câu 1-6: Có 3 lọ, mỗi lọ đựng một dung dịch sau: BaCl2, Ba(NO3)2, Ba(HCO3)2. Chỉ dùng thuốc thử nào sau đây có thể nhận biết được các dung dịch trên

Câu 1:

Có 3 lọ, mỗi lọ đựng một dung dịch sau: , Ba(, Ba(. Chỉ dùng thuốc thử nào sau đây có thể nhận biết được các dung dịch trên

A. Quỳ tím.   B. Phenolphtalein.

C.    D. .

Lời giải:

Đáp án: D

Câu 2:

Điện phân nóng chảy 4,25 g muối clorua của một kim loại kiềm thu được 1,568 lít khí tại anot (đo ở 109,2°c và 1 atm). Kim loại kiềm đó là

A. Li.   B. Na.

C. K.   D. Rb.

Lời giải:

Đáp án: A

Câu 3:

Cho 21,6 g một kim loại chưa biết hoá trị tác dụng hết với dung dịch loãng thu được 6,72 lít O duy nhất (đktc). Kim loại đó là

A. Na.   B. Zn.

C. Mg.   D. Al.

Lời giải:

Đáp án: A

Câu 4:

Sục 11,2 lít khí (đktc) vào dung dịch NaOH dư, dung dịch thu được cho tác dụng với dư thì khối lượng kết tủa thu được là

A. 107,5 g.   B. 108,5g

C. 106,5 g.   D. 105,5g.

Lời giải:

Đáp án: B

= = = 0,5 mol

⇒ m↓ = 0,5.217 = 108,5g

Câu 5:

Sục V lít khí (đktc) vào dung dịch brom dư thu được dung dịch X. Cho dư vào dung dịch X thu được 23,3 g kết tủa. V có giá trị là

A. 1,12   B. 2,24.

C. 3,36.   D. 6,72.

Lời giải:

Đáp án: B

Bảo toàn nguyên tố S ta có: = = 23,3 : 233 = 0,1 mol

⇒ V = 0,1.22,4 = 2,24 lít

Câu 6:

Cho 5,75 g hỗn hợp Mg, Al và Cu tác dụng với dung dịch loãng, dư thu được 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm NO và O (đktc). Tỉ khối của X đối với khí là 20,6. Khối lượng muối nitrat sinh ra trong dung dịch là

A. 27,45 g.   B. 13,13 g.

C. 58,91 g   D. 17,45 g.

Lời giải:

Đáp án: A

= 20,6.2 = 41,2; = 0,05 mol

Sử dụng sơ đồ đường chéo ta có: =

= 0,04 mol; = 0,01 mol

= + = 0,35 mol

Ta có: = = 0,35

= + = 5,75 + 0,35.62 = 27,45g