Sách Giải Bài Tập và SGK

Câu 1-13: Cho biết Cr có z = 24. Cấu hình electron của ion Cr3+ là .

Câu 1:

Cho biết Cr có z = 24. Cấu hình electron của ion là .

A. [.   B. [Ar].

C. [Ar].   D. [Ar].

Lời giải:

Đáp án: D

Câu 2:

Muốn điều chế được 6,72 lít khí (đktc) thì khối lượng tối thiểu cần lấy để cho tác dụng với dung dịch HC1 đặc, dư là

A. 26,4 g.   B. 27,4 g.

C. 28,4 g.   D. 29,4 g.

Lời giải:

Đáp án: D

Câu 3:

Khối lượng cần lấy để tác dụng đủ với 0,6 moi trong dung dịch (có làm môi trường) là

A. 26,4 g.   B. 27,4 g.

C.28,4 g.   D. 29,4 g.

Lời giải:

Đáp án: D

+ + + ( + ( + O

= 1/6 = 0,1 (mol)

= 0,1.294 = 29,4g

Câu 4:

Hoà tan 58,4 g hỗn hợp mùối khan vào nước, thêm dư dung dịch NaOH sau đó tiếp tục cho thêm nước clo, rồi lại thêm dư dung dịch thu được 50,6 g kết tủa. Thành phần phần trăm khối lượng của hỗn hợp muối ban đầu là

A. 45,7% và 54,3% .

B. 46,7% và 53,3% .

C. 47,7% và 52,3% .

D. 48,7% và 51,3%

Lời giải:

Đáp án: A

+ → Al

+ → Cr

Al + NaOH → + O

Cr + NaOH → + O

+ + 8NaOH → + 6NaCl + O

+ ↓ + 2NaCl

= 50,6 : 253 = 0,2 mol

Bảo toàn nguyên tố Cr: = 0,2 mol

= 0,2.158,5/58,4 .100% = 54,3%

= 100% - 54,3% = 45,7%

Câu 5:

Nhận định nào dưới đây không đúng ?

A. Crom là kim loại chuyển tiếp, thuộc chu kì 4, nhóm VIB, ô số 24 trong bảng tuần hoàn.

B. Crom là nguyên tố d, có cấu hình electron : [Ar]4sl, có 1 electron hoá trị.

C. Khác với những kim loại nhóm A, Cr có thể tham gia liên kết bằng electron ở cả phân lớp 4s và 4d.

D. Trong các hợp chất, crom có số oxi hoá biến đổi từ +1 đến +6, trong đó phổ biến là các mức +2, +3, +6.

Lời giải:

Đáp án: B

Câu 6:

Trong các cấu hình electron của nguyên tử và ion crom sau đây, cấu hình electron nào đúng ?

A.: [Ar].   B. : [Ar]4s1

C. : [Ar].   D. : [Ar]

Lời giải:

Đáp án: D

Câu 7:

Trong các câu sau, câu nào không đúng ?

A. Crom là kim loại có tính khử mạnh hơn sắt.

B. Crom là kim loại chỉ tạo được oxit bazơ.

C. Crom có những tính chất hoá học giống nhôm.

D. Crom có những hợp chất giống hợp chất của lưu huỳnh.

Lời giải:

Đáp án: B

Câu 8:

Phát biểu nào sau đây không đúng ?

A. Hợp chất Cr(II) có tính khử đặc trưng còn hợp chất Cr(VI) có tính oxi hoá mạnh.

B. Các hợp chất , Cr, CrO, Cr đều có tính chất lưỡng tính.

C. Các hợp chất CrO, Cr tác dụng được với dung dịch HCl còn tác dụng được với dung dịch NaOH.

D. Thêm dung dịch kiềm vào muối đicromat, muối này chuyển thành muối cromat.

Lời giải:

Đáp án: B

Câu 9:

Cho dung dịch chứa 0,5 mol NaOH vào dung dịch chứa 0,2 mol rồi để trong không khí đến phản ứng hoàn toàn. Khối lượng kết tủa cuối cùng thu được là

A. 10,3 g.   B. 20,6 g.   C. 8,6 g.   D. 17,2 g.

Lời giải:

Đáp án: A

Câu 10:

Hiện tượng nào dưới đây đã miêu tả không đúng ?

A. Thổi khí qua đốt nóng thấy chất rắn chuyển từ màu đỏ sang màu lục thẫm.

B. Nung Cr trong không khí thấy chất rắn chuyển từ màu lục xám sang màu lục thẫm.

C. Thêm lượng dư NaOH vào dung dịch thì dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu vàng.

D. Thêm lượng dư NaOH và vào dung dịch thì dung dịch màu xanh chuyển sang màu vàng.

Lời giải:

Đáp án: B

Câu 11:

Có các phương trình hoá học sau :

1. CrO + 2HCl → + O

2. CrClO + 2NaOH → Cr + 2NaCl

3. 4Cr + + O → 4Cr

4. Cr + 2HCl → + O

5. + 4HCl + + O

Những phản ứng minh hoạ tính khử của hợp chất crom (II) là

A. 1,2.   B. 3, 5.   C.3,4.   D. 2, 4.

Lời giải:

Đáp án: B

Câu 12:

Thể tích của dung dịch 0,05M vừa đủ phản ứng với dung dịch chứa 0,06 mol trong môi trường dư là

A. 100 ml.   B. 150 ml.   C. 200 ml.   D. 250 ml.

Lời giải:

Đáp án: C

Câu 13:

Để oxi hóa hoàn toàn 0,01 mol CrCl4 thành bằng khi có mặt KOH, lượng tối thiểu và KOH tương ứng là

A. 0,03 mol và 0,04 mol   B. 0,03 mol và 0,08 mol

C. 0,015 mol và 0,08 mol   D. 0,015 mol và 0,04 mol

Lời giải:

Đáp án: C