Sách Giải Bài Tập và SGK

Unit 9: Vocabulary & Grammar (trang 28)

Unit 9: Choosing a career

Unit 9: Vocabulary & Grammar (trang 28)

1. Do the following crossword puzzle. (Giải câu đố ô chữ)

2. Complete the following sentences with the correct form of the words from the crossword puzzle in 1. (Hoàn thành các câu sau đây bằng các hình thức đúng của từ trong câu đố ô chữ ở bài 1)

Hướng dẫn dịch:

1. Ngày nay có rất nhiều lựa chọn nghề nghiệp cho học sinh rời trường học để lựa chọn giữa chúng.

2. Tom đang tìm kiếm một công việc tạm thời để làm trong kỳ nghỉ hè.

3. Đôi khi nó khó khăn cho sinh viên để đảm bảo kinh nghiệm làm việc tại công ty mà họ lựa chọn.

4. Học sinh trung học có thể truy cập Internet để tìm kiếm lời khuyên thiết thực về việc rờitrường và lựa chọn nghề nghiệp tương lai.

5. Một số người bạn của tôi không muốn theo đuổi học tập tiếp tục sau khi ra trường. Họ muốn được tham gia vào lực lượng lao động.

6. bạn sẽ chọn loại nghề nghiệp nào? Tôi muốn trở thành một giáo viên.

7. John đã làm việc hai năm như người học việc của một thợ sửa ống nước.

3. Complete these sentences using the correct form of the phrasal verbs in the box. (Hoàn thành các câu bằng cách sử dụng hình thức đúng của mệnh đề động từ trong hộp)

Hướng dẫn dịch:

1. Giáo viên bảo cô cắt giảm giao lưu xã hội, bởi nó ảnh hưởng đến việc học của cô.

2. John đột nhiên ngừng nói chuyện. Anh ta chỉ là đã hết ý tưởng.

3. Chúng tôi không thẻ bắt kịp những thay đổi.

4. Chúng tôi ngạc nhiên rằng Tom vừa mới bỏ học.

5. Tớ thực sự rất mong được gặp lại cậu.

6. Mary sẽ nghỉ một năm, nhưng cuối cùng cậu ấy quyết định tiếp tục việc học.

7. Jack cãi vã với bạn cùng lớp của mình mọi lúc. Tôi không bao giờ nghĩ rằng anh ta sẽ hoà thuận với họ.

8. Linda sẽ không chịu đựng việc hút thuốc của chồng cô ấy nữa.

9. Kate phải đối mặt với thực tế rằng cô ấy sẽ không bao giờ gặp lại anh nữa.

10. Mẹ tôi thường nghĩ lại thời thơ ấu của bà khi bà sống với ông bà tôi.

4. Make a complex sentence from each pair of sentences. Use the words provided and make any necessary changes. (Tạo một câu phức từ mỗi cặp câu. Sử dụng những từ được cung cấp vàthực hiện bất kỳ thay đổi cần thiết)

1. David is as clever as his brother.

2. If Jack dresses smartly for the interview, he will get the job.

3. The question was so hard that he couldn't answer it.

4. It was such a good film that Mary couldn't turn off the TV.

5. Unless you work harder, you may fail the exam.

6. Tom runs faster than John.

7. If I knew Spanish, I could understand the visitors from Spain.

8. The students stopped their work as the skilled craftsman had requested.

Hướng dẫn dịch:

1. David thông minh như anh của cậu ấy.

2. Nếu Jack ăn mặc một cách thông minh đến cuộc phỏng vấn, anh ấy sẽ có được công việc.

3. Câu hỏi khó đến nỗi cậu ấy không thể trả lời nó.

4. Bộ phim hay đến mức Mary không thể tắt TV.

5. Trừ khi cậu học chăm hơn, cậu sẽ trượt kì thi.

6. Tom chạy nhanh hơn John.

7. Nếu tôi biết tiếng Tây Ban Nha, Tôi có thể hiểu được du khách đến từ Tây Ban Nha.

8. Các học sinh dừng công việc của họ vì các nghệ nhân có tay nghề cao đã yêu cầu.