Sách Giải Bài Tập và SGK

Đề kiểm tra môn Hóa học 12 Thời gian làm bài: 50 phút Cho nguyên tử khối của một số

Đề kiểm tra môn Hóa học 12

Thời gian làm bài: 50 phút

Cho nguyên tử khối của một số nguyên tố: H = 1; He = 4; C = 12;

N = 14; O = 16; S = 32; Cl = 35,5;

Na = 23; K = 39; Ca = 40; Ba = 137;

Al =27; Fe =56; Cu = 64;

Zn = 65; Ag = 108.

Câu 1:

Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là

A. 300 gam.     B. 360 gam.

C. 270 gam.    D. 250 gam.

Câu 2:

Nilon - 6,6 là một loại

A. tơ axetat.    B. polieste.

C. tơ poliamit.     D. tơ visco.

Câu 3:

Peptit X có công thức cấu tạo sau: Gly-Ala-Val-Gly-Ala, hãy cho biết khi thủy phân peptit X có thể thu được bao nhiêu đipeptit?

A. 3.    B. 4.

C. 2.     D. 5.

Câu 4:

X và Y ( < ) là 2 peptit mạch hở, đều tạo bởi glyxin và alanin (X và Y hơn kém nhau 1 liên kết peptit), Z là (. Đun nóng 31,88 gam hỗn hợp T gồm X, Y, Z trong 1 lít dung dịch NaOH 0,44 M vừa đủ, thu được dung dịch B chứa 41,04 gam hỗn hợp muối. Biết trong T nguyên tố oxi chiếm 37,139% về khối lượng. Phần trăm khối lượng của Y có trong T gần nhất với

A. 18%.     B. 26%.

C. 36%.     D. 27%.

Câu 5:

Hòa tan hết 7,44 gam hỗn hợp gồm Mg, MgO, Fe, vào dung dịch chứa 0,4 mol HCl và 0,05 mol , sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X chứa 22,47 gam muối và 0,448 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO, có tỷ khối so với bằng 14,5. Cho dung dịch NaOH (dư) vào dung dịch X thu được kết tủa Y, lấy Y nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 9,6 gam chất rắn. Mặt khác nếu cho dung dịch X tác dụng với dung dịch (dư) thu được m gam kết tủa. Biết chất tan trong X chỉ chứa hỗn hợp các muối. Giá trị của m là

A. 64,96 gam.    B. 95,2 gam.

C. 63,88 gam.     D. 58,48 gam.

Câu 6:

Tráng bạc hoàn toàn m gam glucozơ thu được 86,4 gam Ag. Nếu lên men hoàn toàn m gam glucozơ rồi cho khí thu được hấp thụ vào nước vôi trong dư thì lượng kết tủa thu được là

A. 40g.     B. 60g.

C. 20g.     D. 80g.

Câu 7:

Mô tả nào dưới đây là không đúng ?

A. Glucozơ và fructozơ đều có vị ngọt và đều ngọt nhiều hơn đường mía.

B. Glucozơ còn có tên gọi là đường nho, fructozơ được gọi là đường mật ong.

C. Glucozơ là chất rắn, dạng tinh thể, không màu, tan trong nước.

D. Glucozơ có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây, nhất là trong quả chín; có khoảng 0,1% trong máu người.

Câu 8:

Hợp chất X có công thức cấu tạo: . Tên gọi của X là:

A. metyl axetat.    B. metyl propionat.

C. etyl axetat.    D. propyl axetat.

Câu 9:

Để điều chế 26,73 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 60%) cần dùng ít nhất V lít axit 94,5% (D = 1,5 g/ml) phản ứng với xenlulozơ dư. Giá trị của V là

A. 30.     B. 18.

C. 12.    D. 20.

Câu 10:

Thành phần chính trong nguyên liệu bông, đay, gai là

A. Glucozơ.    B. Tinh bột.

C. Fructozơ.    D. Xenlulozơ.

Câu 11:

Cation có cấu hình electron lớp ngoài cùng là . Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là

A. Chu kì 4, nhómVIIIA.

B. Chu kì 4, nhóm IA.

C. Chu kì 3, nhóm IA.

D. Chu kì 3, nhóm VIIIA.

Câu 12:

Dung dịch metylamin trong nước làm

A. quì tím hóa xanh.

B. phenolphtalein hoá xanh.

C. quì tím không đổi màu.

D. phenolphtalein không đổi màu.

Câu 13:

Hoà tan hoàn toàn 2,8 gam bột Fe vào dung dịch dư thì khối lượng chất rắn thu được là

A. 21,6 gam.    B. 16,2 gam.

C. 15,4 gam.    D. 10,8 gam.

Câu 14:

Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại?

A. Nhôm.    B. Bạc.

C. Vàng.     D. Đồng.

Câu 15:

Cho các chất có công thức cấu tạo sau đây: (1) ; (2) ; (3) ; (4) COOH; (5) CH(; (6) OH;

(7) OOC-. Những chất thuộc loại este là

A. (1), (2), (4), (6), (7).

B. (1), (2), (3), (6), (7).

C. (1), (2), (3), (4), (5), (6).

D. (1), (2), (3), (5), (7).

Câu 16:

Cho dãy các chất:

(anilin), COOH,

COOH, ,

OH (phenol). Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl là

A. 4.    B. 5.

C. 3.    D. 2.

Câu 17:

Đốt cháy một este hữu cơ X thu được 13,2g và 5,4g O. X thuộc loại:

A. Este mạch vòng, đơn chức.

B. Este no, đơn chức.

C. Ese có một liên kết đôi C=C chưa biết mấy chức.

D. Este 2 chức, no.

Câu 18:

Cho 6 gam một este của axit cacboxylic no, đơn chức và ancol no, đơn chức phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch NaOH 1M. Tên gọi của este đó là

A. etyl axetat.    B. metyl axetat.

C. propyl fomat.     D. metyl fomat.

Câu 19:

Một α- amino axit X chỉ chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl. Cho 10,68 gam X tác dụng với HCl dư thu được 15,06 gam muối. Tên gọi của X là

A. glyxin    B. valin.

C. axit glutamic.     D. alanin.

Câu 20:

Đun nóng chất béo cần vừa đủ 40 kg dung dịch NaOH 15%, giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng (kg) glixerol thu được là

A. 13,8.    B. 4,6.

C. 9,2.    D. 6,975.

Câu 21:

Một chất khi thủy phân trong môi trường axit, đun nóng không tạo ra glucozơ. Chất đó là

A. xenlulozơ.    B. saccarozơ.

C. protit.     D. tinh bột.

Câu 22:

Đốt cháy hết 5,64 gam hỗn hợp X gồm 1 axit đơn chức, 1 ancol đơn chức và este tạo bởi axit và ancol trên, thu được 11,88 gam và 4,32 gam O. Nếu lấy cùng lượng hỗn hợp trên tác dụng đủ với 250 ml dung dịch NaOH 0,2M, dung dịch sau phản ứng đun nóng thu được 0,896 lít (đktc) hơi ancol và 4,7 gam muối khan Y. Trong số các phát biểu sau:

(1) % về số mol của axit trong hỗn hợp X là 42,86%.

(2) có 2 đồng phân este thỏa mãn đề bài ra.

(3) % về khối lượng của ancol trong hỗn hợp X là 40,43%.

(4) 5,64 gam hỗn hợp X phản ứng tối đa với 0,04 mol Br2.

(5) Khi nung muối Y với hỗn hợp vôi tôi xút (NaOH/CaO) thu được eten.

Số phát biểu đúng là

A. 2.    B. 3.

C. 5.     D. 4.

Câu 23:

Mật ong có vị ngọt đậm là do trong mật ong có nhiều:

A. fructozơ.    B. tinh bột.

C. saccarozơ.     D. glucozơ.

Câu 24:

Thứ tự một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá như sau: /Mg; /Fe; Cu; /; /Ag. Dãy chỉ gồm các chất, ion tác dụng được với ion Fe3+ trong dung dịch là:

A. Mg, Fe, Cu.

B. Mg, Cu, .

C. Mg, , Ag.

D. Fe, Cu, .

Câu 25:

Để khử ion trong dung dịch có thể dùng kim loại

A. K.    B. Ba.

C. Fe.    D. Na.

Câu 26:

Một este có CTPT là , có phản ứng tráng gương với dung dịch /. CTCT của este đó là

A.     B.

C.     D.

Câu 27:

Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân các protein đơn giản nhờ chất xúc tác thích hợp là

A. β-aminoaxit.     B. axit cacboxylic.

C. α-aminoaxit.     D. este.

Câu 28:

Trong các chất dưới đây, chất nào là glyxin

A. N--COOH.

B. N---COOH.

C. HOOC-CH()COOH.

D. -CH()-COOH.

Câu 29:

Ngâm một đinh sắt sạch trong 200 ml dung dịch sau khi phản ứng kết thúc, lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch rửa nhẹ làm khô nhận thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 0,8 gam. Nồng độ mol/lít của dung dịch đã dùng là:

A. 0,3M.    B. 0,5M.

C. 0,4M.    D. 0,25M.

Câu 30:

Phân tử khối trung bình của polietilen X là 420.000. Hệ số polime hoá của PE là

A. 12.000.    B. 13.000.

C. 17.000.    D. 15.000.

Câu 1:

Đáp án C

Câu 2:

Đáp án C

Tơ nilon – 6,6 là một loại tơ poliamit vì các mắt xích nối với nhau bằng các nhóm amit (– CO – NH –) .

Câu 3:

Đáp án A

Thủy phân peptit X có thể thu được các đipeptit là: Gly-Ala; Ala-Val; Val-Gly.

Câu 4:

Đáp án A

Quy đổi hỗn hợp peptit về ON (x mol); (y mol); O (z mol) và ( (t mol)

= 31,88 gam → 57x + 14y + 18z + 218t = 31,88 (1)

= 0,44 mol → x + 3t = 0,44 (2)

Muối trong B gồm: NNa (x mol); (y mol); COONa (3t mol)

→ 97x + 14y + 82.3t = 41,04 hay 97x + 14y + 246t = 41,04 (3)

Biết trong T nguyên tố oxi chiếm 37,139% về khối lượng nên:

= 31,88.37,139% = 11,84

Hay x + z + 6t = 0,74 (4)

Từ (1); (2); (3) và (4) có x = 0,2; y = 0,14; z = 0,06; t = 0,08.

Số N trong

→ X là tripeptit (0,04 mol) và Y là tetrapeptit (0,02 mol)

(ghi chú: tính số mol X và Y bằng = = z và Số N)

Gọi số mol của Gly và Ala lần lượt a, b

→ a + b = = 0,2 và 2a + 3b = = 2x + y = 0,54

→ a = 0,06 và b = 0,14.

Gọi X là Glyu và Y là Glyv.

= 0,06 → 0,04u + 0,02v = 0,06 hay 2u + v = 3.

Mà X và Y đều chứa Gly và Ala nên u = 1 và v = 1 thỏa mãn.

Vậy Y là Gly

Câu 5:

Đáp án C

Gọi số mol NO và N2 lần lượt là x mol và y mol.

= 0,02 mol → x + y = 0,02 mol

= 0,02.14,5.2 = 0,58 gam → 30x + 28y = 0,58 gam

Giải hệ được x = y = 0,01 mol.

Do dung dịch X chỉ chứa muối nên HCl phản ứng hết.

BTKL:

= 7,44 + 0,4.36,5 + 0,05.85 – 22,47 – 0,58 = 3,24 gam → = 0,18 mol.

Giả sử muối có

Bảo toàn nguyên tố H có:

= 2. + 4. = 0,01 mol.

Cho NaOH dư vào X thu được kết tủa Y, nung Y trong không khí thu được rắn chứa MgO và có khối lượng 9,6 gam.

Lượng O để oxi hóa 7,44 gam hỗn hợp ban đầu lên tối đa là:

Cho dư tác dụng với dung dịch X ta thu được kết tủa gồm AgCl 0,4 mol (bảo toàn Cl) và Ag.

Bảo toàn electron có:

= 0,135.2 - 0,01.8 - 0,01.3 - 0,01.10 = 0,06 mol

→ m = 0,4.143,5 + 0,06.108 = 63,88 (gam).

Câu 6:

Đáp án D

Câu 7:

Đáp án A

A sai vì Glucozơ không ngọt bằng đường mía.

Câu 8:

Đáp án B

: metyl propionat.

Câu 9:

Đáp án D

Câu 10:

Đáp án D

Thành phần chính trong nguyên liệu bông, đay, gai là xenlulozơ.

Câu 11:

Đáp án B

X → + 1e

→ Cấu hình electron của X là [Ar].

Vậy X ở chu kỳ 4 (do có 4 lớp electron); nhóm IA (do 1 electron hóa trị, nguyên tố s).

Câu 12:

Đáp án A

Dung dịch metylamin trong nước có tính bazơ nên làm quỳ tím chuyền sang màu xanh.

Câu 13:

Đáp án B

Fe (0,05) + dư → Fe( + 3Ag (0,15 mol)

= 0,15.108 = 16,2 gam.

Câu 14:

Đáp án B

Ag dẫn điện tốt nhất.

Câu 15:

Đáp án D

Khi thay nhóm - OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm – OR thì được este.

Các chất thuộc loại este là:

(1) ;

(2) ;

(3) ;

(5) CH(;

(7) OOC-.

Câu 16:

Đáp án C

Các chất tác dụng được với HCl là:

(anilin), COOH, .

Câu 17:

Đáp án B

Ta có: = = 0,3(mol)

Vậy X thuộc este no, đơn chức.

Câu 18:

Đáp án D

Gọi este có dạng RCOOR’

RCOOR’ (0,1) + NaOH (0,1 mol) → RCOONa + R’OH

= 6 : 0,1 = 60 → R + R’ = 16.

Vậy este là hay metyl fomat.

Câu 19:

Đáp án D

X có dạng: N – R – COOH

N – R – COOH + HCl →

N – R – COOH

Bảo toàn khối lượng có = 15,06 – 10,68 = 4,38 gam

= = 4,38 : 36,5 = 0,12 mol

= 10,68 : 0,12 = 89. Vậy X là Alanin.

Câu 20:

Đáp án B

Câu 21:

Đáp án C

Sản phẩm cuối cùng khi thủy phân các protit là α-amino axit.

Câu 22:

Đáp án B

Bảo toàn khối lượng có: = 11,88 + 4,32 – 5,64 = 10,56 gam → = 0,33 mol.

Bảo toàn nguyên tố O có: 2x + y + 2z = 0,12 (1)

= 0,05 → x + z = 0,05 (2)

Dung dịch sau phản ứng thu được 0,896 lít hơi ancol (đktc) và 4,7 gam muối khan

Từ (1); (2) và (3) có x = 0,03 mol và y = z = 0,02 mol.

Thay vào (4) được R = 27 (- CH= )

Mà khối lượng ban đầu là 5,64 gam → 72.0,03 + (R’ + 17).0,02 + (71 + R’).0,02 = 5,64 → R’ = 43 ( - ).

Vậy X gồm:

= CH – COOH: 0,03 mol;

OH: 0,2 mol và

= CH – : 0,02 mol

Xét các đáp án:

(1) % về số mol của axit trong hỗn hợp X là 42,86% → đúng.

(2) có 2 đồng phân este thỏa mãn đề bài ra → đúng.

(3) % về khối lượng của ancol trong hỗn hợp X là 40,43% → sai (21,28%)

(4) 5,64 gam hỗn hợp X phản ứng tối đa với 0,04 mol → sai (0,05 mol)

(5) Khi nung muối Y với hỗn hợp vôi tôi xút (NaOH/CaO) thu được eten → đúng.

Câu 23:

Đáp án A

Trong mật ong chứa nhiều fructozơ.

Câu 24:

Đáp án A

B sai do không tác dụng với .

C sai do , Ag không tác dụng với .

D sai do không tác dụng với .

Câu 25:

Đáp án C

Fe + + Cu.

Câu 26:

Đáp án C

Chú ý: có phản ứng tráng gương nhưng không chọn do CTPT khác .

Câu 27:

Đáp án C

Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân các protein đơn giản nhờ chất xúc tác thích hợp là α-aminoaxit.

Câu 28:

Đáp án A

Glyxin: N--COOH.

Câu 29:

Đáp án B

Câu 30:

Đáp án D

Hệ số polime hóa (n)