Sách Giải Bài Tập và SGK

Đề kiểm tra môn Hóa học 12 Thời gian làm bài: 45 phút Câu 1: Benzyl axetat là một este

Đề kiểm tra môn Hóa học 12

Thời gian làm bài: 45 phút

Câu 1:

Benzyl axetat là một este có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl axetat là:

A. – COO – .

B. – COO– .

C. – COO– .

D. – COO– .

Câu 2:

Cho dãy biến hoá: X là

XYZ → K → cao su buna

A. Tinh bột.

B. Etylen.

C. Etyl clorua.

D. Butan.

Câu 3:

Este nào sau đây thủy phân cho hỗn hợp 2 chất hữu cơ đều tham gia phản ứng tráng bạc?

A. .

B. COOCH=.

C. CH=.

D. HCOOCH=CH– .

Câu 4:

Cho 360 gam glucozơ lên men tạo thành ancol etylic, khí sinh ra được dẫn vào dung dịch nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa. Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80 %. Vậy giá trị của m là

A. 200 gam.     B. 320 gam.

C. 400 gam.     D. 160 gam.

Câu 5:

Hợp chất X có CTPT . Khi thủy phân X thu được 1 axit Y và 1 anđehit Z. Oxi hóa Z thu được Y. Trùng hợp X cho ra 1 polime. CTCT của X là

A. .

B. .

C. .

D. COOH.

Câu 6:

Tại một nhà máy rượu, cứ 10 tấn tinh bột sẽ sản xuất được 1,5 tấn rượu etylic. Hiệu suất cả quá trình điều chế là

A. 26,4%     B. 15%

C. 85%     D. 32,7%

Câu 7:

Lần lượt cho các chất: phenol, axit acrylic, axit fomic, metyl axetat phản ứng với Na, dung dịch NaOH đun nóng. Số trường hợp có phản ứng xảy ra là

A. 5.     B. 6.

C. 7.     D. 8.

Câu 8:

Có 3 chất saccarozơ, mantozơ, anđehit axetic. Dùng thuốc thử nào để phân biệt?

A. /

B. Cu/NaOH.

C. Dung dịch

D. Na.

Câu 9:

Este X có CTPT . Tên gọi của X là

Biết: X + ;

A. isopropyl fomat.

B. etyl axetat.

C. metyl propionat.

D. n– propyl fomat.

Câu 10:

Phản ứng nào sau đây không tạo ra glucozơ?

A. Lục hợp HCHO xúc tác Ca.

B. Tam hợp CHO.

C. Thủy phân mantozơ.

D. Thủy phân saccarozơ.

Câu 11:

Chất hữu cơ X có CTPT là

. Khi cho X phản ứng với dung dịch NaOH thu được

HO– – COONa, etylenglicol và NaCl. CTCT của X là

A. Cl– COO– CHCl– .

B. – COO– CHCl– Cl.

C. – COO– .

D. Cl– COO– Cl.

Câu 12:

Cho 360 gam glucozơ lên men thành ancol etylic (giả sử chỉ có phản ứng tạo thành ancol etylic). Cho tất cả khí hấp thụ vào dung dịch NaOH thì thu được 212 gam và 84 gam . Hiệu suất của phản ứng lên men rượu là

A. 50%     B. 62,5%

C. 75%     D. 80%

Câu 13:

Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử , phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là

A. 4     B. 5.

C. 8.     D. 9.

Câu 14:

Phát biểu không đúng là

A. Dung dịch fructozơ hoà tan được

Cu.

B. Thủy phân (xúc tác , ) saccarozơ cũng như mantozơ đều cho cùng một monosaccarit

C. Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác , ) có thể tham gia phản ứng tráng gương

D. Dung dịch mantozơ tác dụng với

Cu khi đun nóng cho kết tủa

O.

Câu 15:

Cho các phản ứng:

Công thức phân tử của X là

A. .

B.

C. .

D. .

Câu 16:

Khối lượng phân tử trung bình của xenlulozơ trong sợi bông là 4860000 đvC. Vậy số gốc glucozơ có trong xenlulozơ nêu trên là

A. 28000.     B. 30000.

C. 35000.     D. 25000.

Câu 17:

Cho công thức chất X là

. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo ra một hợp chất tạp chức của ancol bậc I và anđehit. Công thức cấu tạo của X là

A. – CHBr– .

B. Br– .

C. Br– CHBr– Br.

D. – CBr2– Br.

Câu 18:

Cho 3 chất: Glucozơ, axit axetic, glixerol. Để phân biệt 3 chất trên chỉ cần dùng 2 hoá chất là

A. Dung dịch và Na

B. Quỳ tím và O/dd .

C. Dung dịch và dung dịch

D. Quỳ tím và Na

Câu 19:

Cho sơ đồ phản ứng sau:

Este X + NaOH → COONa + Chất hữu cơ Y

Y + -

+ NaOH → COONa + O

Có tất cả bao nhiêu chất X thỏa mãn sơ đồ trên?

A. 1.     B. 4.

C. 2.     D. 3.

Câu 20:

Để sản xuất 1 tấn thuốc nổ proxilin (xem như là trinitrat xenlulozơ nguyên chất) thì cần dùng một lượng xenlulozơ là

A. 1000kg     B. 611,3kg

C. 545,4kg     D. 450,5kg

Câu 21:

Cho 10 gam chất X (chỉ chứa nhóm chức este có phân tử khối là 100 đvC) tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH 1M. Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được 11,6 gam chất rắn khan và một chất hữu cơ Y. Công thức của Y là

A. OH.     B. OH.

C. CHO.     D. .

Câu 22:

Phát biểu nào sau đây là sai?

A. Mantozơ là đồng phân của saccarozơ.

B. Hợp chất saccarozơ thuộc loại đisaccarit, phân tử này được cấu tạo bởi 2 gốc glucozơ.

C. Phân tử saccarozơ có nhiều nhóm hyđroxyl nhưng không có nhóm chức anđehit.

D. Xenlulozơ là hợp chất cao phân tử thiên nhiên, mạch không phân nhánh và do các mắt xích glucozơ tạo nên.

Câu 23:

Cho 0,1 mol phenyl axetat tác dụng với 250ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch X. Cô cạn X được m gam chất rắn. Giá trị của m là

A. 21,8.     B. 8,2.

C. 19,8.     D. 14,2.

Câu 24:

Để phân biệt dung dịch mất nhãn gồm glucozơ, saccarozơ,

CHO, ancol etylic, hồ tinh bột ta dùng thuốc thử

A. , Cu

B. ,

C. , /

D. /,

Câu 25:

Hỗn hợp M gồm hai chất hữu cơ X và Y. Cho M tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng, thu được 14,1 gam một muối và 2,3 gam một ancol no, mạch hở. Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng M trên thì thu được 0,55 mol . Công thức của X và Y lần lượt là

A. =CHCOOH và

=CH–COO– .

B. CH≡C–COOH và CH≡C–COO–.

C. CH≡C–COOH và CH≡C–COO–

D. =CHCOOH và

=CH–COO–.

Câu 26:

Hiđro hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm glucozơ và fructozơ cần phải dùng 4,48lít khí ở đktc. Mặt khác, cũng m gam hỗn hợp này tác dụng vừa hết với 8 gam Br2 trong dung dịch. Số mol của glucozơ và fructozơ trong m gam hỗn hợp này lần lượt là

A. 0,05 mol và 0,15 mol

B. 0,05 mol và 0,35 mol

C. 0,1 mol và 0,15 mol

D. 0,2 mol và 0,2 mol

Câu 27:

Cho a gam chất hữu cơ X chứa C, H, O tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, sau đó chưng khô thì phần bay hơi chỉ có 1,8 gam nước, phần chất rắn khan còn lại chứa hai muối của natri có khối lượng 11,8 gam. Nung hai muối này trong oxi dư, sau khi phản ứng hoàn toàn, ta thu được 7,95 gam ; 7,28 lít khí (đktc) và 3,15 gam nước. Công thức đơn giản nhất của X là

A. .     B. .

C. .     D. .

Câu 28:

Từ 180 gam glucozơ, bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam ancol etylic (hiệu suất 80%). Oxi hoá 0,1a gam ancol etylic bằng phương pháp lên men giấm, thu được hỗn hợp X. Để trung hoà hỗn hợp X cần 720 ml dung dịch NaOH 0,2M. Hiệu suất quá trình lên men giấm là

A. 10%     B. 90%

C. 80%     D. 20%

Câu 29:

Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ. X phản ứng với dung dịch KOH vừa đủ, cần dùng 100ml dung dịch KOH 5M. Sản phẩm phản ứng gồm 2 muối của một axit cacboxylic đơn chức và một ancol đơn chức. Cho toàn bộ lượng ancol tác dụng hết với Na thu được 3,36 lít (đktc). X gồm

A. 1 axit và 1 ancol

B. 1 este và 1 axit

C. 2 este

D. 1 este và 1 ancol

Câu 30:

Trong chế tạo ruột phích người ta thường dùng phương pháp nào sau đây:

A. Cho axetilen tác dụng với dung dịch /

B. Cho anđehit fomic tác dụng với dung dịch /

C. Cho axit fomic tác dụng với dung dịch /

D. Cho glucozơ tác dụng với dung dịch /.

Câu 1:

Đáp án B

Benzyl axetat có mùi thơm của hoa nhài.

CTCT: – COO– .

* Thêm một số mùi este thông dụng khác:

isoamyl axetat: mùi chuối chín

etyl butirat và etyl propionat: mùi dứa.

geranyl axetat: mùi hoa hồng.

Câu 2:

Đáp án A

X là tinh bột. Sơ đồ chuyển hóa như sau:

OHCao su buna

Câu 3:

Đáp án D

+ NaOH →

COONa + OH

COOCH= + NaOH →

COONa + CHO

CH= + NaOH → HCOONa + =OH

HCOOCH=CH– + NaOH → HCOONa + CHO

→ Este thủy phân cho hỗn hợp hai chất hữu cơ đều tham gia phản ứng tráng bạc là HCOOCH=CH–

Câu 4:

Đáp án B

OH +

+ Ca dư → ↓ + O

Ta có: H = 80%

= 1,6.2 = 3,2 mol =

= 3,2.100 = 320g.

Câu 5:

Đáp án C

+ OHCOOH + OH

Oxi hóa OH không thu được HCOOH → không thỏa mãn.

+ O

COOH + OH

Oxi hóa OH không thu được COOH → không thỏa mãn.

+ O

COOH + CHO

CHO +

COOH

COOCH=

– (– CH()– )n–

→ thỏa mãn.

COOH không bị thủy phân → không thỏa mãn.

Câu 6:

Đáp án A

Ta có: (OH

Hiệu suất của phản ứng là:

Câu 7:

Đáp án C

Có 3 chất phản ứng với Na là phenol, axit acrylic, axit fomic.

Có 4 chất phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng là phenol, axit acrylic, axit fomic, metyl axetat.

⇒ Có 7 trường hợp có phản ứng xảy ra.

Câu 8:

Đáp án B

Dùng Cu/NaOH phân biệt saccarozơ, mantozơ, anđehit axetic.

Ở nhiệt độ thường saccarozơ, mantozơ hòa tan Cu tạo dung dịch phức đồng màu xanh lam, anđehit axetic không hiện tượng → nhận ra anđehit axetic.

Sau đó đun nóng hai ống nghiệm có phức xanh → xuất hiện chất kết tủa màu đỏ gạch O → mantozơ.

Câu 9:

Đáp án B

X là etyl axetat.

+ O ⇆

COOH + OH

OH + COOH + O

Câu 10:

Đáp án B

Tam hợp CHO được chất có CTPT: , không phải là glucozơ.

Câu 11:

Đáp án D

Cl– COO– CHCl– + 3NaOH → HO– – COONa + CHO + 2NaCl + O

– COO– CHCl– CHCl + 3NaOH → COONa + OH– CHO + 2NaCl + O

CHCl2– COO– + 3NaOH → CHO– COONa + 2NaCl + OH

Cl– COO– Cl + 3NaOH → HO– – COONa +

OH– OH + 2NaCl

⇒ X là Cl– COO– Cl.

Câu 12:

Đáp án C

Bảo toàn C có: = + = 2 + 1 = 3 mol.

OH +

= 2 ⇒ = 2.2 = 4 mol

H% = (3/4).100% = 75%

Câu 13:

Đáp án D

có k = 1 , phản ứng với dung dịch NaOH ⇒ este hoặc axit no, đơn chức, mạch hở.

Không có phản ứng tráng bạc ⇒ không phải là este của axir fomic

⇒ Có 9 hợp chất hữu cơ thỏa mãn là

1. - – COOH.

2.

3.

4.

5.

6.

7.

8.

9. (

Câu 14:

Đáp án B

Thủy phân (xúc tác , C) saccarozơ cho 1 phân tử glucozơ và 1 phân tử fructozơ; mantozơ thủy phân tạo 2 phân tử glucozơ.

Câu 15:

Đáp án C

Y + 2NaOHT +

⇒ Y là muối natri của axit hai chức.

CHO + 2Cu(OH)2 + NaOHZ + ...

Z là COONa

Z + NaOH +

Vậy Y là NaOCO– – COONa.

X + 3NaOHONa + NaOCO– – COONa + CHO + O

X có CTCT là

OCO– – COOCH=

⇒ X có CTPT là

Câu 16:

Đáp án B

Số gốc glucozơ trong xenlulozơ = 4860000 / 162 = 30000.

Câu 17:

Đáp án B

Muốn tạo ra anđehit cần có 2 nhóm Br đính vào C bậc I ⇒ loại C, D

Vì X khi X tạo ancol bậc I nên 1 nhóm Br còn lại đính với C bậc I ⇒ loại A

Br– – CHBr2 + 3NaOH → (OH)– – CHO + O + 3NaBr.

Câu 18:

Đáp án B

Dùng quỳ tím phân biệt được axit axetic làm quỳ hóa đỏ

Dùng O/: có kết tủa bạc là glucozơ

C sai vì thiếu môi trường .

Câu 19:

Đáp án C

COOH; X có dạng là

COOR

Y + nên Y có thể là

CHO.

Có 2 chất X thỏa mãn là

COOCH=

COOCH

Câu 20:

Đáp án C

[] +

[(]n + O

Ta có:

= =

=. 162n = 54545g = 545,45kg

Câu 21:

Đáp án C

Ta có = 100 ⇒ X có công thức phân tử

Ta có = 10 : 100 = 0,1 mol < = 0,15 mol ⇒ chất rắn khan chứa muối RCOONa : 0,1 mol và NaOH dư: 0,05 mol

⇒ 0,1. (R + 67) + 0,05. 40 = 11,6 ⇒ R = 29 ()

Vậy X có công thức

COOCH=. Khi thủy phân X thu được

COONa và CHO

Câu 22:

Đáp án B

Hợp chất saccarozơ thuộc loại đisaccarit, phân tử này được cấu tạo bởi 1 gốc α– glucozo, 1 gốc β– fructozo

Câu 23:

Đáp án A

= 0,1 mol; = 0,25 mol

+ 2NaOH →

COONa + ONa + O

= 0,25 – 0,1 x 2 = 0,05 mol

Sau phản ứng thu được chất rắn gồm 0,1 mol COONa; 0,1 mol

ONa và 0,05 mol NaOH dư.

Vậy m = 0,1. 82 + 0,1.116 + 0,05.40 = 21,8 gam

Câu 24:

Đáp án A

Khi nhỏ vào các dung dịch glucozơ, saccarozơ, CHO, ancol etylic, hồ tinh bột. Dịch xuất hiện xanh tím là hồ tinh bột.

Khi cho các dung dịch saccarozơ,

CHO, ancol etylic vào Cu. Ở nhiệt độ thường dung dịch saccarozơ hòa tan kết tủa tạo dung dịch màu xanh lam, hai ống nghiệm còn lại không hiện tượng.

Đun nóng hai ống nghiệm còn lại, có kết tủa đỏ gạch → CHO.

Không hiện tượng → OH.

Câu 25:

Đáp án D

Từ 4 đáp án, ta xác định được ngay X là axit và Y là este.

Este Y được tạo thành từ axit X và 1 ancol no đơn chức (OH)

Gọi x và n lần lượt là số mol và số nguyên tử C của ancol.

Ta có:

Vậy công thức của X là

=CHCOOH, công thức của Y:

=

Câu 26:

Đáp án A

Nhận thấy cho hỗn hợp glucozơ và fructozơ vào chỉ có glucozơ tham gia phản ứng

= = 0,05 mol

Cho hỗn hợp glucozơ và fructozơ phản ứng thì + = 0,2 mol

= 0,15 mol.

Câu 27:

Đáp án A

= 0,1 mol

Nung muối trong oxi dư thu được:

= 0,075 mol; = 0,325 mol; = 0,175 mol.

= 2. = 2.0,075 = 0,15 mol.

= + = 0,075 + 0,325 = 0,4 mol.

Bảo toàn H trong X:

= 0,1.2 + 0,175.2 – 0,15 = 0,4.

Theo BTKL: a = 11,8 + 1,8 – 0,15.40 = 7,6 gam

Giả sử X là

Vậy x : y : z = 0,4 : 0,4 : 0,15 = 8 : 8 : 3

Vậy CTĐGN của X là

Câu 28:

Đáp án B

OH +

OH + COOH + O

= 1 ⇒ = 1.2.0,8 = 1,6 mol

= 0,1.0,16 = 0,16 mol

= 0,72.0,2 = 0,144 mol

Câu 29:

Đáp án B

Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ đơn chức.

X + 0,5 mol KOH → muối của hai axit cacboxylic đơn chức và 1 ancol đơn chức

ancol + Na dư → 0,15 mol .

= 0,5 mol

= = 2.0,15 = 0,3 mol <

Chỉ có 1 chất phản ứng sinh ra rượu.

Mà thu được 2 muối ⇒ Có một chất là este và 1 chất là axit

Câu 30:

Đáp án D

Trong công nghiệp người ta dùng glucozơ để chế tạo ruột phích.