Sách Giải Bài Tập và SGK

Đề kiểm tra môn Hóa 12 Thời gian: phút Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: C = 12,

    Đề kiểm tra môn Hóa 12

    Thời gian: phút

Cho nguyên tử khối của các nguyên tố:

C = 12, H = 1, O = 16,

Cu = 64, Zn = 65, Fe = 56, Al = 27.

Câu 1:

sai?

Trong các phản ứng sau phản ứng nào

A. 3Fe +

B. Fe + + Cu

C. Fe + 2HCldd → +

D. Fe +

Câu 2:

Kim loại nào sau đây phản ứng mạnh với nước ở nhiệt độ thường ?

A. Ca

B. Fe

C. Cu

D. Ag.

Câu 3:

Đốt cháy 11,9 gam hỗn hợp gồm Zn, Al trong khí dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 40,3 gam hỗn hợp muối. Thể tích khí (đktc) đã phản ứng là

A. 6,72 lít.

B. 11,2 lít.

C. 8,96 lít.

D. 17,92 lít.

Câu 4:

Có 3 kim loại X, Y, Z thỏa mãn các tính chất sau:

- X tác dụng với dung dịch HCl, không tác dụng với dung dịch NaOH và dung dịch đặc, nguội.

- Y tác dụng được với dung dịch HCl và dung dịch đặc nguội, không tác dụng với dung dịch NaOH.

- Z tác dụng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH, không tác dụng với dung dịch đặc nguội. X, Y, Z lần lượt có thể là

A. Fe, Mg, Zn.

B. Zn, Mg, Al.

C. Fe, Al, Mg.

D. Fe, Mg, Al.

Câu 5:

đúng?

Nhận định nào sau đây là

A. Cr là kim loại lưỡng tính.

B. Cr hoạt động hóa học mạnh hơn Zn và Fe.

C. Cr tác dụng với đặc, nguội giải phóng .

D. Cr bị thụ động hóa trong đặc, nguội.

Câu 6:

Cho phản ứng hóa học sau: 2FeO + ( + + O. Trong phản ứng này FeO đóng vai trò là

A. chất oxi hóa.

B. vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa.

C. chất khử.

D. không là chất khử hay oxi hóa.

Câu 7:

Để nhận biết ion nitrat, thường dùng Cu và dung dịch axit sulfuric loãng đun nóng là vì

A. Phản ứng tạo ra kết tủa màu vàng và dung dịch có màu xanh.

B. Phản ứng tạo ra dung dịch có màu xanh và khí không mùi làm xanh giấy quỳ ẩm.

C. Phản ứng tạo ra kết tủa màu xanh.

D. Phản ứng tạo dung dịch có màu xanh và khí không màu hóa nâu trong không khí.

Câu 8:

Để đánh giá sự ô nhiễm kim loại nặng trong nước thải của một nhà máy, người ta lấy một ít nước, cô đặc rồi thêm dung dịch S vào thấy xuất hiện kết tủa màu vàng. Hiện tượng trên chứng tỏ nước thải bị ô nhiễm bởi ion

A. +.

B. .

C. .

D. .

Câu 9:

Cho các hợp chất sau: ; Al; MgO; FeO; ;

Cr; ; ZnO. Số hợp chất có tính lưỡng tính là

A. 5.

B. 6.

C. 7.

D. 8.

Câu 10:

Cho 3,2 gam bột Cu tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm 0,8M và 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là

A. 0,746.

B. 0,448.

C. 1,792.

D. 0,672.

Câu 11:

Để phân biệt các dung dịch hóa chất riêng biệt KOH, (, Cl, có thể dùng hóa chất nào sau đây?

A. dd .

B. dd .

C. dd Ba.

D. dd HCl.

Câu 12:

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho dung dịch vào dung dịch HBr.

(b) Cho vào dung dịch NaOH loãng, dư.

(c) Cho Cu vào dung dịch đặc, nóng, dư.

(d) Cho dung dịch Ba vào dung dịch .

Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kết tủa là:

A. 3.

B. 2.

C. 1.

D. 4.

Câu 13:

Cho dãy các chất: Cu, , và Al. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch loãng là

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 14:

Kim loại có những tính chất vật lý chung nào sau đây?

A. Tính dẻo, tính dẫn nhiệt, nhiệt độ nóng chảy cao.

B. Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, có khối lượng riêng lớn, có ánh kim.

C. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim.

D. Tính dẻo, có ánh kim, tính cứng.

Câu 15:

Cho hỗn hợp X gồm 0,1 mol Na và 0,2 mol Al vào nước dư, sau phản ứng hoàn toàn thấy thoát ra V lít khí (đktc). Giá trị của V là

A. 2,24.

B. 4,48.

C. 6,72.

D. 7,84.

Câu 1 (1,5 điểm):

Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm được mô tả sau:

a/ Hòa tan vào nước rồi thêm loãng dư, sau đó thêm dung dịch dư thấy có khí màu vàng lục thoát ra và dung dịch thu được có chứa muối mangan (II).

b/ Hòa tan trong dung dịch

đặc nóng dư được dung dịch A và khí B mùi hắc. Sục khí B vào dung dịch brom hoặc dung dịch đều thấy các dung dịch này bị nhạt màu.

Câu 2 (2 điểm):

Hoà tan hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm Al và vào dung dịch KOH (dư), thu được a mol hỗn hợp khí và dung dịch X. Sục khí (dư) vào dung dịch X, lượng kết tủa thu được là 46,8 gam. Tính giá trị của a.

Câu 3 (2 điểm):

Cho một lượng bột Zn vào dung dịch X gồm . Khối lượng chất rắn sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn nhỏ hơn khối lượng bột Zn ban đầu là 0,5 gam. Cô cạn phần dung dịch sau phản ứng thu được 13,6 gam muối khan. Tính khối lượng từng muối trong X.

Câu 1:

Câu123456789101112131415
Đ/aDACDDCDDADCBCCB
2Fe + . Chọn đáp án D.

Câu 2:

Ca phản ứng mạnh với nước ở nhiệt độ thường. Chọn đáp án A.

Câu 3:

Bảo toàn khối lượng: = 40,3 – 11,9 = 28,4 gam → =0,4 mol.

= 0,4.22,4 = 8,96 lít. Chọn đáp án C.

Câu 4:

- X tác dụng với dung dịch HCl, không tác dụng với dung dịch NaOH và dung dịch đặc, nguội. X là Fe.

- Y tác dụng được với dung dịch HCl và dung dịch đặc nguội, không tác dụng với dung dịch NaOH. Y là Mg.

- Z tác dụng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH, không tác dụng với dung dịch đặc nguội. Z là Al.

Chọn đáp án D.

Câu 5:

đúng

Nhận định : Cr bị thụ động hóa trong đặc, nguội. Chọn đáp án D.

Câu 6:

2FeO +

( + + O. Số oxi hóa Fe tăng từ + 2 lên + 3.

FeO đóng vai trò là chất khử. Chọn đáp án C.

Câu 7:

Để nhận biết ion nitrat, thường dùng Cu và dung dịch axit sulfuric loãng đun nóng là vì Phản ứng tạo dung dịch có màu xanh và khí không màu hóa nâu trong không khí. Chọn đáp án D.

Câu 8:

+ → CdS ↓ vàng. Chọn đáp án D.

Câu 9:

Hợp chất có tính lưỡng tính là ; Al; ; Cr; ZnO. Chọn đáp án A.

Câu 10:

hết → = 0,12 : 4 = 0,03 mol → V = 0,672 lít. Chọn đáp án D.

Câu 11:

Dùng Ba, đun nóng

+/ Không hiện tượng → KOH

+/ Có khí không màu, mùi khai → Cl

+ Có kết tủa trắng →

+ Vừa có khí không màu, mùi khai, vừa có kết tủa trắng →(.

Câu 12:

(a) + HBr → AgBr ↓ +

(d) Ba + ↓ + + O. Chọn đáp án B.

Câu 13:

Các chất: , và Al tác dụng được với dung dịch loãng. Chọn đáp án C.

Câu 14:

Kim loại có những tính chất vật lý chung: Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim. Chọn đáp án C.

Câu 15:

= (0,05 + 0,15).22,4 = 4,48 lít. Chọn đáp án B.

Câu 1 (1,5 điểm):

a. Phương trình phản ứng:

+ + ( + + + + O

b. + ( + + O

Khí A là :

+ + O → + 2HBr

+ + O →

+ +

Câu 2 (2 điểm):

Đặt số mol Al là x, số mol là y mol

→ x + y = 0,3 mol (1)

Kết tủa là Al: 0,6 mol

Bảo toàn Al: x + 4y = 0,6 (2)

Giải hệ phương trình được: x = 0,2 và y = 0,1

Khí gồm

Bảo toàn e: có 2. = 3.nAl → = 0,3 mol

Bảo toàn C: có = 3. = 0,3

a = 0,3 + 0,3 = 0,6 mol.

Câu 3 (2 điểm):

Gọi số mol lần lượt là x và y (mol)

PTHH:

= 0,5 → 65 (x + y) – (64x + 56y) = 0,5

→ x + 9y = 0,5 (1)

Muối sau phản ứng là : 0,1 mol

→ x + y = 0,1 (2)

Giải hệ được: x = 0,05 và y = 0,05

= 0,05.135 = 6,75g;

= 0,05.127 = 6,35g.

Chú ý:

HS làm theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.