Sách Giải Bài Tập và SGK

Đề kiểm tra môn Hóa 12 Thời gian: phút Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: C = 12,

    Đề kiểm tra môn Hóa 12

    Thời gian: phút

Cho nguyên tử khối của các nguyên tố:

C = 12, H = 1, O = 16, Al = 27, Ca = 40, Cl = 35,5, Mg = 24.

Câu 1:

không

Kim loại sắt phản ứng được với dung dịch nào sau đây?

A. loãng.

B. loãng.

C. đặc nguội.

D. đặc nóng.

Câu 2:

Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng ngậm nước (.O) được gọi là

A. boxit.

B. đá vôi.

C. thạch cao sống.

D. thạch cao nung.

Câu 3:

Điện phân nóng chảy với dòng điện cường độ 9,65A trong thời gian 3000 giây, thu được 2,16 gam Al. Hiệu suất của quá trình điện phân là

A. 60%.

B. 70%.

C. 80%.

D. 90%.

Câu 4:

Tôn là sắt được tráng kim loại nào sau đây?

A. Cr.

B. Zn.

C. Sn.

D. Ni.

Câu 5:

Thực hiện các thí nghiệm sau ở nhiệt độ thường:

(a) Cho bột Al vào dung dịch NaOH.

(b) Cho bột Fe vào dung dịch .

(c) Cho CaO vào nước.

(d) Cho dung dịch vào dung dịch .

Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng là

A. 4.

B. 2.

C. 3.

D. 1.

Câu 6:

Dẫn 4,48 lít khí ở đktc vào lượng dư dung dịch Ca. Khối lượng kết tủa thu được là

A. 10g.

B. 20g.

C. 30g.

D. 40g.

Câu 7:

Cho Cu vào dung dịch (. Sau khi cân bằng phương trình thì tổng hệ số (số nguyên tối giản) của tất cả các chất là

A. 6.

B. 4.

C. 5.

D. 9.

Câu 8:

sai?

Phát biểu nào sau đây là

A. Dung dịch O7 có màu da cam.

B. tan được trong dung dịch NaOH loãng.

C. là oxit axit.

D. Trong hợp chất, crom có số oxi hóa đặc trưng là +2, +3, +6.

Câu 9:

Nhóm những chất khí (hoặc hơi) nào dưới đây đều gây hiệu ứng nhà kính khi nồng độ của chúng trong khí quyển vượt quá tiêu chuẩn cho phép?

A. .

B. .

C. O.

D. và CO.

Câu 10:

sai?

Phương trình hóa học nào sau đây là

A. Cu + + .

B. 2Na + O → 2NaOH + .

C. + CuO → Cu + O.

D. Fe + + Zn.

Câu 11:

Oxi hóa hoàn toàn 15,1g hỗn hợp bột các kim loại Cu, Zn, Al bằng oxi thu được 22,3g hỗn hợp oxit. Cho các oxit tan bằng lượng vừa đủ dung dịch HCl. Khối lượng muối khan thu được là

A. 47,05g.

B. 63,9g.

C. 31,075g.

D. Đáp án khác.

Câu 12:

Cho m gam Mg vào dung dịch dư. Sau phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch X và 1,12 lít khí NO (đkc, sản phẩm khử duy nhất của ). Giá trị của m là

A. 1,8.

B. 2,4.

C. 3,6.

D. 6,0.

Câu 13:

Phương pháp điều chế Al là

A. Điện phân dung dịch .

B. Dùng Na đẩy Al ra khỏi dung dịch .

C. Điện phân nóng chảy (.

D. Điện phân nóng chảy .

Câu 14:

Kim loại dẫn điện tốt nhất là:

A. Cu.

B. Ag.

C. Al.

D. Fe.

Câu 15:

Chất tác dụng với dung dịch tạo khí thoát ra là

A. HCl.

B. .

C. .

D. .

Câu 1 (1,5 điểm):

Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các khí: CO, , đựng trong các bình riêng biệt, mất nhãn.

Câu 2 (2 điểm):

Nhúng một thanh sắt nặng 100 gam vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu( 0,2M và 0,2M. Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra, rửa sạch làm khô cân được 101,72 gam (giả thiết các kim loại tạo thành đều bám hết vào thanh sắt). Tính khối lượng sắt đã phản ứng.

Câu 3 (2 điểm):

Hòa tan hoàn toàn 1,23 gam hỗn hợp X gồm Cu và Al vào dung dịch đặc, nóng thu được 1,344 lít khí (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch Y. Sục từ từ khí NH3 đến dư vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Tính phần trăm khối lượng của Cu trong hỗn hợp X và giá trị của m.

Câu 1:

không

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
Đ/a C C C B A B C B B D A A D B A
Kim loại sắt phản ứng được với dung dịch đặc, nguội. Chọn đáp án C.

Câu 2:

.O được gọi là thạch cao sống. Chọn đáp án C.

Câu 3:

Câu 4:

Tôn là sắt được tráng kim loại Zn. Chọn đáp án B.

Câu 5:

(a) 2Al + 2NaOH + O → +

(b) Fe + → Fe( + 2Ag

(c) CaO + O → Ca

(d) + + 2NaCl. Chọn đáp án A.

Câu 6:

m↓ = 0,2.100 = 20 gam. Chọn đáp án B.

Câu 7:

Cu + ( +

Tổng hệ số (số nguyên tối giản) của tất cả các chất là 5. Chọn đáp án C.

Câu 8:

sai:

Phát biểu tan được trong dung dịch NaOH loãng. Chọn đáp án B.

Câu 9:

đều gây hiệu ứng nhà kính khi nồng độ của chúng trong khí quyển vượt quá tiêu chuẩn cho phép. Chọn đáp án B.

Câu 10:

sai:

Phương trình Fe + + Zn. Chọn đáp án D.

Câu 11:

= 22,3 – 15,1 = 7,2 gam → = 0,45 mol

= 2. = = 0,9 mol.

= + = 15,1 + 0,9.35,5 = 47,05 gam. Chọn đáp án A.

Câu 12:

Bảo toàn e: 2. = 3. = 0,075 mol → m = 0,075.24 = 1,8 gam. Chọn đáp án A.

Câu 13:

Phương pháp điều chế Al là: Điện phân nóng chảy . Chọn đáp án D.

Câu 14:

Kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag. Chọn đáp án B.

Câu 15:

+ 2HCl → 2NaCl + + O. Chọn đáp án A.

Câu 1 (1,5 điểm):

Dẫn từng khí lần lượt qua ống nghiệm đựng nước brom, khí nào làm mất màu nước brom là

Hai khí còn lại dẫn qua ống nghiệm đựng nước vôi trong, khí nào làm xuất hiện vẩn đục trắng là

+ + O → 2HBr +

+ Ca dư → + O

Câu 2 (2 điểm):

Tính được số mol Cu(: 0,02 mol, số mol : 0,02 mol

Phản ứng xảy ra theo thứ thự:

= 100 + (0,02.108 – 0,01.56) =101,6 gam < 101,72 gam.

Xảy ra tiếp phản ứng:

= 100 + 0,02.108 + a.64 – 56.(0,01 + a) = 101,72

→ a = 0,015 mol

= (0,01 + 0,015).56 = 1,4 gam.

Câu 3 (2 điểm):

Tính được số mol : 0,06 mol

Gọi số mol Al và Cu lần lượt là x và y mol

→ 27x + 64y = 1,23 (1)

Dung dịch Y gồm: Al(: 0,01 mol; Cu(: 0,015 mol và có thể có

PTHH tạo kết tủa:

Chú ý:

HS làm theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.