Sách Giải Bài Tập và SGK

Đề kiểm tra môn Hóa 12 Thời gian: 45 phút Cho nguyên tử khối một số nguyên tố: H =

    Đề kiểm tra môn Hóa 12

    Thời gian: 45 phút

Cho nguyên tử khối một số nguyên tố:

H = 1, C =12, N = 14, O = 16,

Na = 23, Mg = 24, S = 32, Cl = 35,5,

K = 39, Ca = 40, Ba = 137,

Cu = 64, Ag = 108.

Câu 1:

Phương trình hóa học nào sau đây chỉ thực hiện bằng phương pháp điện phân?

 A. Cu + → 2Ag +

Cu(.

 B. Fe + .

 C. + 2NaOH → Mg + .

 D. 2NaCl + O → + 2NaOH + .

Câu 2:

Cho 200 ml dung dịch NaOH 1M vào 120ml dung dịch Ca( 1M thu được a gam chất rắn. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây

 A. 11,8.

 B. 23,5.

 C. 19,7.

 D. 9,7.

Câu 3:

Cho 100 ml dung dịch

Ba 0,3M vào 50 ml dung dịch

( xM thu được 8,55 gam kết tủa. Thêm tiếp 100 ml dung dịch Ba 0,4M vào bình phản ứng thì thu được là 18,8475 gam kết tủa. Giá trị của x là

 A. 0,45.

 B. 0,5.

 C. 0,3.

 D. 0,6.

Câu 4:

Cho 3,8 gam hỗn hợp muối

(M là kim loại kiềm) vào dung dịch 2M (dư), sinh ra 0,496 lít khí (đktc). M là

 A. K.

 B. Li.

 C. Rb.

 D. Na.

Câu 5:

Cho m gam hỗn hợp G gồm: Na, Al, Fe vào nước dư thu được 4,48 lít khí (ở đktc). Mặt khác cho m gam G ở trên vào dung dịch NaOH dư thu được 7,84 lít khí (ở đktc) và dung dịch X, chất rắn Y. Hòa tan hoàn toàn Y vào dư thu được 10,08 lít (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là

 A. 23,9.

 B. 47,8.

 C. 16,1.

 D. 32,2.

Câu 6:

Trong các phát biểu sau:

(1) Li có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối, được ứng dụng chế tạo hợp kim siêu nhẹ.

(2) NaOH được sử dụng để sản xuất tơ nhân tạo.

(3) CaO tan trong nước không tỏa nhiệt, quặng đôlômit có công thức là ..

(4) Đun nóng nước cứng tạm thời và nước cứng toàn phần đều có kết tủa.

(5) được ứng dụng để làm thuốc chữa bệnh dạ dày.

không đúng

Phát biều là

 A. (1), (2), (5).

 B. (3), (4), (5).

 C. (1), (2), (4).

 D. (3), (5).

Câu 7:

Phương pháp điện phân nóng chảy dùng để điều chế các kim loại

 A. hoạt động trung bình như Fe, Zn.

 B. hoạt động mạnh như Ca, Na.

 C. mọi kim loại như Cu, Na, Fe, Al.

 D. kém hoạt động như Ag, Au.

Câu 8:

Hấp thụ hết 11,2 lít (ở đktc) vào dung dịch chỉ chứa 25,9 gam Ca thu được a gam chất rắn Y. Giá trị của a là

 A. 15 gam.

 B. 10 gam.

 C. 20 gam.

 D. 35 gam.

Câu 9:

Chất nào sau đây được sử dụng trong: y học (bó bột), nặn tượng, ...?

 A. .

 B. .O.

 C. .O.

 D. .O.

Câu 10:

Cho 50ml dung dịch X chứa: 0,2M và 0,2M vào dung dịch dư thu được a gam chất rắn Y. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?

 A. 4,15 gam.

 B. 2,93 gam.

 C. 3,4 gam.

 D. 3, 9 gam.

Câu 11:

Để khử ion trong dung dịch ( có thể dùng kim loại

 A. Mg.

 B. Ba.

 C. Na.

 D. Ag.

Câu 12:

Chất vừa bị nhiệt phân vừa có tính lưỡng tính là

 A. .

 B. .

 C. .

 D. .

Câu 13:

Ag có lẫn tạp chất là Cu. Hóa chất có thể dùng để loại bỏ Cu thu được Ag tinh khiết là

 A. dd HCl dư.

 B. đặc, nóng dư.

 C. dd thiếu.

 D. dd dư.

Câu 14:

Khi điện phân dung dịch (điện cực trơ), tại anot (A) xảy ra

 A. sự oxi hoá ion thành Cu.

 B. sự oxi hoá O thành .

 C. sự khử O thành .

 D. sự khử ion thành Cu.

Câu 15:

sai?

Tìm phát biểu

 A. Đa số các nguồn nước trong tự nhiên đều là nước cứng vì có chứa nhiều cation : , , …

 B. Tất cả các loại nước cứng đều có thể làm mềm bằng vôi vừa đủ.

 C. Nước mềm là nước có chứa ít hoặc không chứa các ion: , .

 D. Khi cho xà phòng vào nước cứng sẽ có kết tủa.

Câu 16:

Chất được dùng để làm mềm tất cả các loại nước cứng là

 A. và CaO (vôi sống).

 B. và Ca (vôi tôi).

 C. .

 D. NaOH (xút ăn da) và Ca.

Câu 17:

Nung 200 gam hỗn hợp X gồm cho đến khối lượng không đổi thấy khối lượng chất rắn giảm đi 62 gam. Phần trăm khối lượng mỗi chất trong X lần lượt là

 A. 37% và 63%.

 B. 21% và 79%.

 C. 42% và 58%.

 D. 16% và 84%.

Câu 18:

đúng

Nhận xét về ứng dụng của kim loại và hợp chất của kim loại nhóm IA là

 A. NaOH dùng để tinh chế quặng nhôm.

 B. Li dùng để chế tạo tế bào quang điện.

 C. Cs dùng để chế tạo hợp kim siêu nhẹ.

 D. dùng để nấu xà phòng.

Câu 19:

Hãy cho biết phản ứng nào sau đây không xảy ra ở điều kiện thường?

 A. CaO + O.

 B. Al + dung dịch NaOH.

 C. Be + O.

 D. Ba + O.

Câu 20:

Cho 17,04 gam hỗn hợp X gồm: Ca, MgO, O tác dụng hết với 360 ml dung dịch HCl 2M (vừa đủ) thu được dung dịch Y. Khối lượng (gam) NaCl có trong Y là

 A. 4,68.

 B. 8,775.

 C. 15,21.

 D. 14,04.

Câu 21:

Trong các kim loại sau: Na, Mg, Be, Fe, Ba, K, Sr, Ca. Số kim loại tác dụng mạnh với nước ở điều kiện thường là

 A. 5.

 B. 4.

 C. 6.

 D. 3.

Câu 22:

Chất nào sau đây có tên gọi là vôi tôi?

 A. .

 B. .

 C. CaO.

 D. Ca.

Câu 23:

Muối X khi tan vào nước tạo thành dung dịch có môi trường trung tính, X có thể là

 A. .

 B. NaCl.

 C. Ca(.

 D. .

Câu 24:

Cho luồng khí CO (dư) qua hỗn hợp X gồm: CuO, , , MgO nung nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn Y. Y gồm

 A. Cu, Fe, Al, MgO.

 B. Cu, Fe, , MgO.

 C. Cu, , , MgO.

 D. Cu, Fe, Al, Mg.

Câu 25:

đúng?

Chọn phát biểu

 A. Trong công nghiệp, điều chế nước gia – ven bằng phương pháp điện phân dung dịch NaOH.

 B. Trong công nghiệp điều chế Al bằng phương pháp điện phân nóng chảy.

 C. Các muối cacbonat của kim loại kiềm và kiềm thổ đều bị phân hủy bởi nhiệt.

 D. Trong công nghiệp, điều chế NaOH bằng phương pháp điện phân dung dịch bão hòa muối ăn có màng ngăn.

Câu 26:

Phản ứng giải thích sự xâm thực của nước mưa (có chứa ) đối với đá vôi là

 A. + + O ⇌

Ca(.

 B. Ca( + + O.

 C. + + O →

Ca(.

 D. CaO + O → Ca.

Câu 27:

Nung hỗn hợp G gồm: 7,2 gam Mg và 4,8 gam S trong bình kín (không có không khí). Sau một thời gian thu được chất rắn X. Cho X vào dung dịch HCl dư thu được hỗn hợp khí Y và chất rắn Z. Đốt cháy hoàn toàn (bằng dư) Y và Z sau đó cho toàn bộ sản phẩm cháy lội từ từ qua nước vôi trong dư nhận thấy khối lượng dung dịch đã thay đổi là

 A. giảm đi 5,1 gam.

 B. tăng lên 8,4 gam.

 C. giảm đi 3,0 gam.

 D. tăng lên 15 gam.

Câu 28:

Cho 240ml NaOH 2M vào 150 ml 1M thu được a gam chất rắn. Giá trị của a là

 A. 11,7.

 B. 9,36.

 C. 12,48.

 D. 2,34.

Câu 29:

Dãy kim loại nào sau đây có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch?

 A. Ni, Cu, Fe, Na.

 B. Fe, Cu, Mg, Ag.

 C. Cu, Ag, Pb, Fe.

 D. Mg, Fe, Zn, Na.

Câu 30:

Trong các kim loại kiềm, kiềm thổ; kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là

 A. Cs.

 B. Li.

 C. Ba.

 D. Be.

Câu 1.

D

Câu 2.

A

= 0,2 mol; = 0,24 mol

Câu 3.

A

Trường hợp 1:

Ban đầu: = 0,03 mol; = 0,06 mol

Giả sử ( vừa đủ hoặc dư:

→ m↓= 0,03.233 + 0,02.78 = 8,55 = m↓

Vậy điều giả sử là đúng.

Trường hợp 2:

Sau khi thêm

Ba số mol kết tủa vẫn tăng chứng tỏ trường hợp 1 vẫn còn (

= 0,07 mol; = 0,14 mol

Giả sử ( vừa đủ hoặc dư:

→ m↓= 0,07.233 + .78 = 19,95 > m↓ = 18,8475 gam.

Vậy ở trường hợp sau Ba dư kết tủa đã tan một phần

→ m↓ = 0,15x.233 + [0,1x – (0,14 – 0,3x)].78 = 18,8475

→ x = 0,45.

Câu 4.

C

Gọi số mol của lần lượt là x và y (mol)

PTHH:

Vậy M là Rb (M = 85,5) thỏa mãn.

Câu 5.

C

Gọi số mol Na, Al và Fe trong hỗn hợp G lần lượt là x, y và z (mol).

Do thu được khi cho m (g) G vào nước dư nhỏ hơn thu được khi cho m (g) G vào NaOH dư nên khi cho G vào nước vẫn còn Al dư.

Trường hợp 1:

Cho m (gam) G vào nước dư:

= 0,5x + 1,5x = 0,2 (mol) → x = 0,1 (mol).

Trường hợp 2:

Cho m (gam) G vào NaOH dư: cả Na và Al đều phản ứng hết. Y là Fe.

= 0,5x + 1,5y = 0,35 (mol)

Thay x = 0,1 vào phương trình → y = 0,2 (mol).

Cho Y vào :

Câu 6.

D

(3) sai vì CaO tan trong nước tỏa nhiệt rất mạnh.

(5) sai vì được ứng dụng làm thuốc chữa đau dạ dày do thừa axit.

Câu 7.

B

Phương pháp điện phân nóng chảy dùng để điều chế các kim loại hoạt động mạnh như Na, Ca.

Câu 8.

C

Ta có:

Vậy sau phản ứng thu được hai muối (x mol) và Ca( (y mol)

Bảo toàn Ca có: x + y = 0,35 (1)

Bảo toàn C có: x + 2y = 0,5 (2)

Từ (1) và (2) ta có: x = 0,2 và y = 0,15

Có Y là → a = 0,2.100 = 20 (gam).

Câu 9.

B

Thạch cao nung: .O được dùng trong y học (bó bột), nặn tượng …

Câu 10.

A

Câu 11.

A

 Mg + +

 Mg + + Fe

Câu 12.

D

Câu 13.

D

 Cu + → Cu( + 2Ag

Khi sử dụng dung dịch dư, toàn bộ Cu lẫn trong Ag sẽ được loại bỏ.

Câu 14.

B

Tại anot (cực dương) không bị oxi hóa, thay vào đó O bị oxi hóa:

O → 4e + +

Câu 15.

B

Sử dụng vôi vừa đủ làm mềm được nước cứng tạm thời.

Câu 16.

C

Sử dụng :

+

+

Sử dụng :

+ (

+ (

Câu 17.

D

Nung hỗn hợp chỉ có bị phân hủy.

Câu 18.

A

B sai vì Cs dùng để chế tạo tế bào quang điện.

C sai vì Li dùng để chế tạo hợp kim siêu nhẹ.

D sai vì NaOH dùng để nấu xà phòng.

Câu 19.

C

Be không tác dụng với nước ở điều kiện thường.

Câu 20.

D

Gọi số mol của Ca, MgO, O lần lượt là x, y và z (mol).

Theo bài ra: = 17,04 gam → 40x + 40y + 62z = 17,04 (1)

Cho X tác dụng với HCl:

= 2x + 2y + 2z = 0,72 (2)

Từ (1) và (2) có: x + y = 0,24 và z = 0,12.

Vậy khối lượng NaCl thu được là: 58,5.2z = 58,5.2.0,12 = 14,04 (gam).

Câu 21.

A

Kim loại tác dụng mạnh với nước ở điều kiện thường là: Na, Ba, K, Sr, Ca.

Câu 22.

D

Vôi tôi: Ca.

Câu 23.

B

NaCl là muối tạo bởi kim loại mạnh và gốc axit mạnh nên khi tan vào nước tạo thành dung dịch có môi trường trung tính.

Câu 24.

B

CO chỉ khử được oxit của những kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học.

CO + MgO → không phản ứng

CO + → không phản ứng

+ CuO → Cu +

+ → 2Fe +

Vậy Y gồm: Cu, Fe, , MgO.

Câu 25.

D

A sai vì Trong công nghiệp, điều chế nước gia – ven bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn.

B sai vì Trong công nghiệp điều chế Al bằng phương pháp điện phân nóng chảy.

C sai vì muối cacbonat của kim loại kiềm không bị phân hủy bởi nhiệt.

Câu 26.

C

Phản ứng giải thích sự xâm thực của nước mưa (có chứa ) đối với đá vôi là:

+ + O → Ca(

Câu 27.

C

Chất rắn X thu được sau phản ứng có thể gồm: MgS; ; .

Do cho X vào dung dịch HCl dư thu được khí hỗn hợp Y và vẫn còn chất rắn nên X gồm: MgS (x mol); (0,3 – x) mol; (0,15 – x) mol

PTHH:

→ Sản phẩm cháy là: : 0,15 mol và O: 0,3 mol

Cho sản phẩm cháy qua nước vôi trong, dư:

Có m↓ = 0,15.120 = 18 > + = 0,15.64 + 0,3.18 = 15.

Vậy khối lượng dung dịch giảm 18 – 15 = 3 (gam).

Câu 28.

B

Câu 29.

C

Phương pháp điện phân dung dịch dùng để điều chế các kim loại có tính khử trung bình và yếu.

A, B, D sai vì Na, Mg không được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch.

Câu 30.

A

Trong các kim loại kiềm, kiềm thổ, Cs có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất (29°C).