Sách Giải Bài Tập và SGK

Đề kiểm tra môn Hóa 12 Thời gian: 45 phút Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: C =

    Đề kiểm tra môn Hóa 12

    Thời gian: 45 phút

Cho nguyên tử khối của các nguyên tố:

C = 12, H = 1, O = 16,

Li = 7, Na = 23, K = 39, Rb = 85,

Cs = 133, Be = 9, Mg = 24,

Ca = 40, Sr = 88, Ba = 137.

Câu 1:

Trong các muối sau, muối nào dễ bị nhiệt phân?

A. NaCl.

B. .

C. .

D. .

Câu 2:

Nhận định nào sau đây là sai?

A. Kim loại kiềm thuộc nhóm IA của bảng tuần hoàn.

B. Kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim.

C. Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước càng giảm.

D. Muốn điều chế kim loại kiềm từ các hợp chất, cần phải khử các ion của chúng.

Câu 3:

Kim loại có tính khử mạnh nhất là

A. Na.

B. Li.

C. K.

D. Cs.

Câu 4:

Thành phần chính của quặng đô – lô – mít là

A. ..

B. ..

C. ..

D. ..

Câu 5:

không

Cặp chất xảy ra phản ứng là

A. dung dịch và dung dịch .

B. dung dịch và dung dịch KCl.

C. O và O.

D. dung dịch NaOH và .

Câu 6:

Điện phân nóng chảy muối clorua của một kim loại kiềm thu được 0,896 lít khí (đktc) ở anot và 3,12g kim loại ở catot. Công thức của muối là

A. KCl.

B. LiCl.

C. NaCl.

D. CsCl.

Câu 7:

Để khử hoàn toàn 2,32 gam một oxit kim loại, cần dùng 0,896 lít khí ở đktc. Kim loại đó là

A. Mg.

B. Cu.

C. Fe.

D. Cr.

Câu 8:

không

Công dụng nào sau đây phải của

A. Làm vật liệu xây dựng.

B. Sản xuất xi măng.

C. Dùng làm thuốc chữa đau dạ dày.

D. Làm vôi quét tường.

Câu 9:

Cho 10 gam một kim loại kiềm thổ tác dụng hết với nước thoát ra 5,6 lít khí (đktc). Kim loại kiềm thổ đó là

A. Ba.

B. Mg.

C. Ca.

D. Sr.

Câu 10:

Nước cứng có tính vĩnh cửu có chứa các ion

A. , , .

B. , , , .

C. , , , .

D. , , , .

Câu 1 (2 điểm):

Viết các PTHH xảy ra trong sơ đồ sau:

→ CaO → Ca.

Câu 2 (2 điểm):

Hoà tan hoàn toàn 18,4 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại X, Y thuộc hai chu kì liên tiếp trong nhóm II A bằng dung dịch HCl thu được 4,48 lít (đktc). Xác định tên hai kim loại X và Y.

Câu 3 (2 điểm):

Sục 0,448 lít khí (đktc) vào 100ml dung dịch hỗn hợp Ba 0,12M và KOH 0,06M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Tính giá trị của m.

Câu 4 (1 điểm):

Hoà tan 13,68 gam muối vào nước được dung dịch X. Điện phân X (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được y gam kim loại M duy nhất ở catot và 0,035 mol khí ở anot. Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 0,1245 mol. Tính giá trị của y.

Câu 1:

Câu12345678910
Đ/aDCDAAACCCC
Chọn đáp án D.

Câu 2:

sai:

Nhận định “Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước càng giảm”. Chọn đáp án C.

Câu 3:

Kim loại có tính khử mạnh nhất là Cs. Chọn đáp án D.

Câu 4:

Thành phần chính của quặng đô – lô – mít là .. Chọn đáp án A.

Câu 5:

không

Cặp chất xảy ra phản ứng là dung dịch và dung dịch . Chọn đáp án A.

Câu 6:

= 3,12 : 0,08 = 39.

Vậy muối là KCl. Chọn đáp án A.

Câu 7:

Loại đáp án A vì Mg không bị khử bởi .

Đặt oxit: .

= = 0,04 mol → = 1,68 gam.

TH1: A là Cu → = 0,02625 → x : y = 0,02625 : 0,04 = 21 : 32 (loại)

TH2: A là Fe → = 0,03 → x : y = 3 : 4 → . Chọn đáp án C.

Không cần xét tiếp TH A là Cr.

Câu 8:

không

Công dụng phải của là dùng làm thuốc chữa đau dạ dày. Chọn đáp án C.

Câu 9:

Bảo toàn e có = = 0,25 mol → = 10 : 0,25 = 40. Vậy KL là Ca. Chọn đáp án C.

Câu 10:

Nước cứng có tính vĩnh cửu có chứa các ion , , , . Chọn đáp án C.

Câu 1 (2 điểm):

HS viết đúng mỗi PTHH 0,5 điểm, sai điều kiện hoặc thiếu cân bằng trừ ½ số điểm mỗi PTHH.

Câu 2 (2 điểm):

Tính được số mol khí = 0,2 mol.

Đặt 2 muối tương ứng với một muối là .

Giả sử < < <

= 18,4 : 0,2 = 92 → = 32.

Vậy 2 kim loại là Mg và Ca.

Câu 3 (2 điểm):

Tính được số mol = 0,02 và số mol = 0,03 mol.

Giải hệ được: x = y = 0,01

Theo PT (3) → dư, m↓ = 0,01.197 = 1,97 gam.

Câu 4 (1 điểm):

= 13,68 : 0,0855 = 160 → M là Cu.

Tại t (s): = 0,07 mol

= 4,48 gam.

Chú ý:

HS làm theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.