Sách Giải Bài Tập và SGK

Trạng từ bổ nghĩa cho cả câu (Adverb of Sentence) là loại trạng từ thường được sử dụng để bổ

Trạng từ bổ nghĩa cho cả câu (Adverb of Sentence) là loại trạng từ thường được sử dụng để bổ nghĩa cho cả câu. Loại trạng từ này không phải là một phần nào đó hay bổ nghĩa cho một loại từ nào đó trong câu và nó diễn đạt ý kiến của người nói về điều đang được nói ra.

    Một số ví dụ về trạng từ bổ nghĩa cho cả câu: certainly, definitely, luckily, surely, Unfortunately, Clearly, Frankly, However, accordingly, consequently, hence, moreover, similarly, và therefore, ...

Chúng ta có thể chia các trạng từ loại này thành ba cấp độ như dưới đây:

  • (a). actually (= in fact/really), apparently, certainly, clearly, evidently, obviously, presumably, probably, undoubtedly
  • (b). definitely
  • (c). perhaps, possibly, surely

Các trạng từ trong nhóm (a) có thể:

  • được đặt sau động từ be:He is obviously intelligent.
  • đặt trước các động từ chính ở trong các thì đơn giản (các thì sử dụng động từ be).They certainly work hardHe actually lives next door
  • đặt sau trợ động từ đầu tiên trong động từ phức (Compound Verb: là loại động từ có sử dụng các trợ động từ):They have presumably sold their house.
  • đặt ở đầu hoặc cuối một câu hoặc mệnh đề:Apparently he knew the town well.He knew the town well apparently.

definitely

Riêng với trạng từ  có thể được sử dụng với các vị trí như trên, nhưng trạng từ này thường ít được sử dụng tại phần đầu hoặc cuối câu.

perhaps

possibly

Trạng từ  và  chủ yếu được sử dụng ở vị trí đầu câu, mặc dù hai trạng từ này cũng có thể đặt tại cuối câu.

surely

Trạng từ  thường được đặt ở đầu hoặc cuối câu. Trạng từ này thường được sử dụng chủ yếu trong các câu hỏi.

Surely you could pay £1 ?

You could pay £1, surely?

surely

certainly

sure

certain

sure

certain

Với hai trạng từ  và , bạn cũng cần phân biệt rõ ý nghĩa hai từ này ở dạng tính từ và trạng từ. Hai tính từ  và  có nghĩa gần giống nhau, trong đó mức độ khẳng định của tính từ  yếu hơn tính từ .

  • Tính từ certain: chắc chắn (biết sự thực)
  • Tính từ sure: tin rằng (không chắc chắn, nói theo cảm nhận, nghĩa là yếu hơn certain).
  • Trạng từ certainly = definitely: hoàn toàn chắc chắn, và không có sự nghi ngờ về một điều gì đó.He was certainly there
  • Nhưng trạng từ surely chỉ rằng người nói không chắc chắn về điều đang nói. Anh ta nghĩ như thế.Surely he was there? (I fee! almost sure that he was.)(Tôi tin rằng đó là anh ta.)

admittedly, unfortunately, frankly, honestly, (un)luckily, naturally, officially

Các trạng từ  thường được đặt ở đầu câu (tất nhiên cũng có thể đặt ở cuối câu). Các trạng từ này thường phân tách với phần còn lại của câu bởi một dấu phảy. Một số trạng từ có dấu sao theo sau cũng có thể được sử dụng làm trạng từ chỉ cách thức.

Honestly, Tom didn't get the money (người nói đang đảm bảo với chúng ta rằng Tom không lấy số tiền đó)

Tom didn't get the money honestly (Trạng từ chỉ cách thức) = Tom got the money dishonestly.