Sách Giải Bài Tập và SGK

to... Chúng ta sử dụng  để nói vì sao một người làm một việc gì đó (= mục đích của hành

to...

    Chúng ta sử dụng  để nói vì sao một người làm một việc gì đó (= mục đích của hành động).

Ví dụ:

- "Why did you go out?" "To post a letter."

("Anh đi ra ngoài làm gì vậy?" "Để bỏ thư.")

- A friend of mine phoned to invite me to a party.

(Một người bạn gọi điện mời tôi đến dự tiệc.)

- We shouted to warn everybody of the danger.

(Chúng tôi la to để báo cho mọi người biết sự nguy hiểm.

to...

has/wants/needs

    Chúng ta sử dụng  để nói tại sao một vật nào đó tồn tại hay tại sao một người nào đó có/muốn/cần () một vật nào đó.

Ví dụ:

- This wall is to keep people out of the garden.

(Bức tường này để ngăn người ngoài vào vườn.)

- The president has a team of bodyguards to protect him.

(Tổng thống có một đội vệ sĩ bảo vệ ông ta.)

- I need a bottle opener to open this bottle.

(Tôi cần cái mở chai để mở cái chai này.)

to...

    Chúng ta sử dụng  để nói việc gì có thể làm hay cần làm bằng cách nào đó.

Ví dụ:

- It's difficult to find a place to park in the city centre.

(=a place where you can park)

(Để tìm ra một nơi đậu xe trong trung tâm thành phố thật là khó khăn.)

- Would you like something to eat?

(Anh muốn dùng thứ gì đó không?)

- Have you got much work to do? (=Work that you much do)

(Anh có nhiều việc phải làm không?)

- I get lonely if there's nobody to talk to.

(Tôi cảm thấy cô đơn nếu không có ai để nói chuyện.)

money/ time/ chance/ opportunity/ energy/ courage ... + to

    Với mục đích tương tự, chúng ta sử dụng  (do something)

Ví dụ:

- They gave us some money to buy some food.

(Họ đưa cho chúng tôi một ít tiền để mua đồ ăn.)

- Do you have much opportunity to practise your English?

(Anh có nhiều dịp để thực hành tiếng Anh không?)

- I need a few days to think about your proposal.

(Tôi cần ít ngày để suy nghĩ về đề nghị của anh.)

Bạn so sánh cách sử dụng hai giới từ này qua các ví dụ sau:

for + danh từ --vs-- to

I'm going to Spain for a holiday. | I'm going to Spain to learn Spanish.

What would you like for dinner? | What would you like to eat?

Let's go to the pool for a swim! | Let's go to the pool to have a swim.

for

to

Lưu ý rằng bạn có thể sử dụng  (somebody)  (do something)

- There weren't any chairs for us to sit on, so we had to sit on the floor.

(Đã không có cái ghế nào cho chúng tôi ngồi cả, vì thế chúng tôi phải ngồi lên sàn nhà.)

for + V-ing

to

    Bạn có thể sử dụng  để nói về công dụng, mục đích chung của một vật. Theo cách này, giới từ  cũng được sử dụng.

Ví dụ:

- This knife is only for cutting bread (hoặc to cut bread)

(Con dao này chỉ dùng để cắt bánh mì.)

What ... for?

    Để hỏi về mục đích, công dụng, bạn có thể sử dụng câu hỏi 

Ví dụ:

- What is this switch for?

(Cái công tắc này để làm gì vậy?)

- What did you do that for?

(Anh làm cái đó để làm gì vậy?)

so that

so that

to

    Đôi khi bạn phải sử dụng cụm từ  để chỉ mục đích. Chúng ta sử dụng  (không sử dụng ).

  • Khi mục đích mang nghĩa phủ định, chúng ta sử dụng cấu trúc so that ... won't/wouldn't:- I hurried so that I wouldn't be late. (=because I didn't want to be late)(Tôi đã vội để khỏi bị trễ.)- Leave early so that you won't (hoặc don't) miss the bus.(Hãy đi sớm để anh sẽ không (hoặc không) lỡ xe buýt.)
  • Sử dụng với can và could:- She's learning English so that she can study in Canada.(Cô ấy học tiếng Anh để cô ấy có thể đi học ở Canada.)- We moved to London so that we could visit our friend more often.(Chúng tôi chuyển đến London để mà chúng tôi có thể thăm bạn bè thường xuyên hơn.)
  • Khi một người làm việc gì đó để người khác làm việc khác nữa:- I gave her my address so that she could contact me.(Tôi đưa cho cô ấy địa chỉ của tôi để cô ấy có thể liên lạc với tôi.)- He wore glasses and a false beard so that nobody would recognise him.(Ông ta mang kính và râu giả để không ai nhận ra ông ta.)