Sách Giải Bài Tập và SGK

Tính từ là từ chỉ tính chất, mức độ, phạm vi, … của người hoặc sự vật. Tính từ được

Tính từ là từ chỉ tính chất, mức độ, phạm vi, … của người hoặc sự vật. Tính từ được sử dụng để bổ nghĩa cho Danh từ hoặc Đại từ. Tính từ được sử dụng để miêu tả các đặc tính của sự vật, hiện tượng mà Danh từ hoặc Đại từ đó đại diện.

tính từ + động từ nguyên thể

Ngoài việc được sử dụng để bổ nghĩa cho danh từ thì tính từ còn có một cách sử dụng rất hữu ích khác với cấu trúc . Chương này chúng ta cùng tìm hiểu cách sử dụng của một số cấu trúc này trong tiếng Anh.

Các động từ find/think/believe có thể theo sau bởi một mệnh đề that + it + be+ tính từ + động từ nguyên thể:

He found that it was impossible to study at home

Đôi khi bạn cũng có thể bỏ qua mệnh đề that này và câu trên sẽ tương đương với:

He found if impossible to study at home

Cấu trúc câu này được sử dụng chủ yếu với các tính từ chỉ:

  • (a) Tính cách con người:brave, careless, cowardly, cruel, generous,good/ nice (= kind), mean, rude, selfish, wicked, …
  • (b) Sự thông minh, nhanh nhạy:clever, foolish, idiotic, intelligent,sensible, silly, stupid, absurd, ludicrous, ridiculous và unreasonable

Ví dụ:

It was kind of you to help him. (You helped him. This was kind.)

It was stupid (of them) to lease their bicycles outside

of + tân ngữ

Phần  có thể được bỏ qua với các tính từ ở nhóm (b).

Cấu trúc này có thể được sử dụng với các tính từ trên và một số tính từ khác, bao gồm:

astonishing, curious, extraordinary, funny (=. strange),

odd, queer, surprising

pointless, useful, useless

Ví dụ:

It was a sensible precaution to take.

That was a wicked thing to say.

Cấu trúc này có thể được sử dụng với các tính từ:

advisable, inadvisable, better, best, desirable, essential,

good (= advisable), important, necessary, unnecessary, vital

Ví dụ:

Wouldn't it be better to waif? ~ No, it's essential to book in advance.

Cấu trúc này có thể được sử dụng với các tính từ:

convenient, dangerous, difficult, easy,

hard, possible, impossible, safe, unsafe

Would it be convenient (for you) to see Mr X now?

It was dangerous (for women) to go out alone after dark.

We found it almost impossible to buy petrol

Cấu trúc này có thể được sử dụng với các tính từ và động tính từ mà chỉ cảm giác hoặc phản ứng của con người, đó là:

  • Tính từ: Agreeable dreadful lovely terrible Awful good "/nicemarvellous wonderful delightful (= pleasant) splendiddisagreeable horrible strange
  • Động tính từ:alarm bewilder discourage excite surprise amaze boredisgust frighten terrify amuse depress embarrass horrifyupset annoy disappoint encourage interest etc. astonish

Ví dụ:

It's awful to be alone in such a place.

It's boring to do the same thing every day.

It was depressing to find the house empty.

It would be fun/exciting/interesting to canoe down the river.

It was a relief to take off our wet boots.

Động tính từ 

động tính từ hiện tại

Ving

động tính từ quá khứ

Ved

Có lẽ bạn thấy khái niệm là khá lạ lẫm. Động tính từ vừa mang tính chất tính từ vừa mang tính chất tính từ. Có hai loại:  (Present Participle – là dạng , mang ý nghĩa chủ động, ví dụ interesting) và  (Past participle – dạng , mang ý nghĩa bị động, ví dụ interested) đều đóng vai trò làm tính từ trong câu.

Cấu trúc này có thể được sử dụng với các tính từ:

able/unable; apt, inclined, liable, prone;

prepared, not prepared (= ready/willing/unwilling), reluctant; prompt, quick, slow

Ví dụ:

We are all apt to make mistakes when we try to hurry.

I am inclined to believe him. I am prepared/ready to help him.

He was most reluctant to lend us the money.

He was slow to realise that times had changed =

He realised only slowly that times had changed.