Sách Giải Bài Tập và SGK

Tính từ là từ chỉ tính chất, mức độ, phạm vi, … của người hoặc sự vật. Tính từ được

Tính từ là từ chỉ tính chất, mức độ, phạm vi, … của người hoặc sự vật. Tính từ được sử dụng để bổ nghĩa cho Danh từ hoặc Đại từ. Tính từ được sử dụng để miêu tả các đặc tính của sự vật, hiện tượng mà Danh từ hoặc Đại từ đó đại diện.

many

much

Cả  và  đều là tính từ và cùng mang nghĩa là "rất nhiều" hoặc "với số lượng lớn". Do đó việc sử dụng hai từ này rất dễ gây nhầm lẫn. Chương này sẽ giải quyết giúp bạn vấn đề này.

Ghi chú

many và much

: Trong chương này, mình sẽ trình bày về  dưới góc nhìn là tính từ.

  • Tính từ many được sử dụng trước các danh từ đếm được.
  • Tính từ much được sử dụng trước các danh từ không đếm được.

He didn't make many mistakes.

We haven't much coffee.

Ghi chú:

Nếu bạn còn nhầm lẫn giữa Danh từ không đếm được và danh từ đếm được.

many

much

Cả hai tính từ  và  đều có cùng dạng so sánh hơn (more) và so sánh nhất (most).

more mistakes/coffee

most men/damage

many, much, more

most

Các tính từ  và  cũng có thể được sử dụng để làm đại từ:

He gets a lot of letters but she doesn't get many.

You have a lot of free time but I haven't much.

many, much, more

most 

many

much

Nói chung, các tính từ  và được sử dụng khá tự do. Nhưng khi được sử dụng trong các câu khẳng định thì sự sử dụng của hai tính từ  và  bị hạn chế hơn.

many

much

a lot/lots + of

    Hai tính từ  và  chủ yếu được sử dụng trong câu phủ định và câu nghi vấn và ít được sử dụng trong câu khẳng định. Trong câu khẳng định, chúng ta thường sử dụng các cụm từ  để thay thế cho hai tính từ này.

many

much 

Mặc dù it được sử dụng nhưng bạn cũng có thể sử dụng tính từ  và trong câu khẳng định.

a good/a great 

Khi theo sau cụm từ thì tính từ many có thể được sử dụng rộng rãi hơn trong câu khẳng định.

many

much

so/as/too

Cả  và  khi được thêm  vào trước thì đều có thể sử dụng trong câu khẳng định.

I made a good many friends there.

He has had so many jobs that. . .

She read as much as she could.

There are many things that we can do with this. (lots of things cũng đúng)

(Có nhiều điều mà chúng ta có thể làm với cái này.)

Khi không thêm so/as/too:

  • Tính từ many thường được thay thế bởi cụm từ a lot/lots of (+danh từ) hoặc bởi a lot/lots (+ đại từ).
  • Tính từ much thường được thay thế bởi a great/good deal of (+ danh từ) hoặc a great/good deal (+ đại từ).

I saw a lot/lots of seabirds.

I expect you saw a lot too.

He spends a lot/lots of/a great deal of money on his house.

many

much

Hai tính từ  và  được sử dụng chủ yếu trong câu phủ định và câu nghi vấn.

There aren't many large glasses left.

(Không còn lại nhiều cốc lớn)

I haven't seen too much of Howard recently.

(Gần đây tôi không hay gặp Howard)

Not much of Denmark is hilly.

(Đan mạch không có nhiều đồi núi)

You can't see much of a country in a week.

(Anh không thể biết nhiều về một nước trong vòng một tuần đâu.)

many

much

HOW

Cả  và  đều được sử dụng với  trong câu hỏi về số lượng.

How many brothers and sisters have you got?

(Anh có bao nhiêu anh chị em.)

How much money have you got? I've got plenty

HOW

many

a lot (of)

Tuy nhiên, trong các câu hỏi không có , thì bạn cũng có thể sử dụng  nhưng sự lựa chọn tốt nhất là  khi bạn mong chờ một câu trả lời mang nghĩa khẳng định.

Did you take a lot of photos? I expect you did.

much

HOW

a lot (of)

Tương tự với  trong câu hỏi không có , cụm từ  được sử dụng thường xuyên hơn.

Did you have a lot of snow/much snow last year?

much

Ngoài các chức năng trên,  còn có thể đóng vai trò làm một trạng từ trong câu.