Sách Giải Bài Tập và SGK

Tính từ là từ chỉ tính chất, mức độ, phạm vi, … của người hoặc sự vật. Tính từ được

Tính từ là từ chỉ tính chất, mức độ, phạm vi, … của người hoặc sự vật. Tính từ được sử dụng để bổ nghĩa cho Danh từ hoặc Đại từ. Tính từ được sử dụng để miêu tả các đặc tính của sự vật, hiện tượng mà Danh từ hoặc Đại từ đó đại diện.

one/ones

Hầu hết các tính từ có thể được sử dụng với các đại từ , khi one/ones biểu diễn một danh từ đã đươc đề cập trước đó.

Don't buy the expensive apples; get the cheaper ones.

Hard beds are healthier than soft ones.

I lost my old camera; this is a new one.

một số + tính từ + one/ones

Tương tự với cấu trúc: :

If you haven't got a big plate, two small ones will do.

first, second, …

one/ones

Các tính từ  có thể được sử dụng với hoặc không với  và chúng có thể được sử dụng như là các tính từ hoặc các đại từ:

Which train did you catch? ~ I caught the first (one).

the + so sánh nhất

Cấu trúc  có thể được sử dụng theo cách tương tự:

Tom is the best (runner).

The eldest was only ten.

the + so sánh hơn

Và đôi khi, bạn cũng có thể sử dụng cấu trúc  theo cách như trên.

Which (of these two) is the stronger?

the + so sánh nhất

the + so sánh hơn

Tuy nhiên, trong tiếng Anh thông tục, cấu trúc  thường được sử dụng thay thế cho cấu trúc .

Which (of these two) is the strongest?

Đôi khi, các tính từ chỉ màu sắc có thể được sử dụng làm đại từ:

I like the blue (one) best.

bay, chestnut, grey

s

Tính từ chỉ màu lông của các chú ngựa, đặc biệt là  thường được sử dụng làm đại từ và ở dạng số nhiều thì nhận thêm  ở cuối.

Everyone expected the chestnut to win.

The coach was drawn by four greys