Sách Giải Bài Tập và SGK

Tính từ là từ chỉ tính chất, mức độ, phạm vi, … của người hoặc sự vật. Tính từ được

Tính từ là từ chỉ tính chất, mức độ, phạm vi, … của người hoặc sự vật. Tính từ được sử dụng để bổ nghĩa cho Danh từ hoặc Đại từ. Tính từ được sử dụng để miêu tả các đặc tính của sự vật, hiện tượng mà Danh từ hoặc Đại từ đó đại diện.

than/as + đại từ + trợ động từ

than/as

Phần so sánh hơn, so sánh bằng mình đã trình bày khá đầy đủ trong chương trước. Tuy nhiên trong chương này, mình xin trình bày chi tiết một mẫu câu  được sử dụng trong so sánh hơn của tính từ để giúp bạn nắm rõ hơn về cách chia động từ trong mệnh đề sau  và khi nào có thể bỏ qua động từ này.

A,

than/as

 Khi trong câu đã xuất hiện một động từ thì sau  chúng ta có thể sử dụng một trợ động từ để làm động từ thứ hai và thay thế cho động từ đó.

I earn less than he does. (tương đương với less than he earns)

Trong dạng câu so sánh này, thì của động từ không bắt buộc phải giống nhau.

He knows more than I did at his age.

B,

than/as + I/we/you + động từ 

 Trong dạng câu so sánh này, nếu mệnh đề thứ hai chỉ bao gồm và thì của động từ không thay đổi, thì bạn có thể bỏ qua động từ.

I'm not as old as you (are).

He has more lime than I/we (have)

I/We

me/us

Trong tiếng Anh trang trọng, bạn nên sử dụng . Tuy nhiên, trong tiếng Anh không trang trọng thì  thường được sử dụng:

He has more time than me.

They are richer than us

C,

than/as

he/she/it + động từ

 Khi  được theo sau bởi , thường thì bạn nên sử dụng động từ thứ hai.

You are stronger than he is.

he/she/they

him/her/them 

Nhưng bạn cũng có thể không sử dụng động từ thứ hai và sử dụng  trong tiếng Anh trang trọng hoặc trong tiếng Anh thông tục.

Các qui tắc trên cũng có thể áp dụng trong các câu so sánh sử dụng trạng từ.

I swim better than he does/better than him.

They work harder than we do/harder than us.

You can't type as fast as I can/as fast as me.