Sách Giải Bài Tập và SGK

should Bạn có thể sử dụng  sau một số động từ, đặc biệt là các động từ: suggest: gợi ý, đề

should

    Bạn có thể sử dụng  sau một số động từ, đặc biệt là các động từ:

  •     suggest: gợi ý, đề nghị
  •     propose: đề nghị
  •     recommend: tiến cử, giới thiệu
  •     insist: nài nỉ
  •     demand: yêu cầu

Ví dụ:

- They insisted that we should have dinner with them.

(Họ nài nỉ chúng tôi dùng cơm tối với họ.)

- I demanded that we should apologise.

(Tôi yêu cầu anh ấy phải xin lỗi.)

- What do you suggest I should do?

(Bạn đề nghị tôi nên làm gì?)

should

suggestion/proposal/recommendation/...

Tương tự,  có thể được sử dụng sau: 

- What do you think of Jane's suggestion that I should buy a car?

(Anh nghĩ gì về lời gợi ý của Jane rằng tôi nên mua một chiếc xe hơi?)

It's important/vital/necessary/essential that...

và sau các cụm từ: ""

- It's essential that you should be here on time.

(Điều thiết yếu là bạn nên đến đây đúng giờ.)

Ví dụ:

- It's essential that you be here on time. (=that you should be here)

- I demanded that he apologise.

- What do you suggest I do?

you be/he apologise...

Subjunctive

Với các dạng () đôi khi được gọi là  (lối giả định).

Hiện tại

Quá khứ

Và bạn cũng có thể sử dụng với các thì  và :

Ví dụ:

- It's essential that you are here on time.

- I demanded that he apologised.

suggest

to ...

Bạn cũng nên cẩn thận trong khi sử dụng . Bạn không được sử dụng  (ví dụ: to do/to buy/ ...) sau suggest.

Ví dụ:

- What do you suggest we should do?

hoặc

- What do you suggest we do? (KHÔNG nói 'What do you suggest us to do?')

(Bạn đề nghị chúng ta nên làm gì?)

- Jane suggested that I (should) buy a car.

hoặc

- Jane suggested that I bought a car. (KHÔNG nói "Jane suggested me to buy")

(Jane đã gợi ý tôi nên mua môt chiếc xe.)

should

    Bạn có thể sử dụng  sau một số tính từ, đặt biệt là:

  •     strange: lạ lùng
  •     odd: kỳ lạ
  •     funny: buồn cười
  •     typical: điển hình
  •     natural: tự nhiên
  •     interesting: thú vị, lý thú
  •     surprised: ngạc nhiên
  •     surprising: kinh ngạc

Ví dụ:

- It's strange that he should be late. He's usually on time.

(Thật lạ lùng là anh ấy có thể trễ. Anh ấy thường đúng giờ mà.)

(- I was surprised that she should say such a thing.

(Tôi ngạc nhiên rằng cô ấy lại nói một điều như vậy.)

If something should happen ...

    "": nếu điều đó xảy ra.

Ví dụ:

- If Tom should phone while I'm out, tell him I'll phone him back later.

(Nếu Tom có gọi điện trong lúc tôi ra ngoài, nói với anh ấy là tôi sẽ gọi cho anh ấy sau.)

If Tom should phone

If Tom phone

should

"" tương tự như "". Nhưng khi sử dụng với , người nói cảm thấy khả năng xảy ra nhỏ hơn.

Ví dụ:

- I've left the washing outside. If it should rain, can you bring it in?

(Tôi đã phơi đồ ở bên ngoài. Nếu trời mưa, bạn có thể mang chúng vào được không?)

should

should something happen

Bạn có thể đặt  ở đầu câu trong các ví dụ này ().

- Should Tom phone, can you tell him I'll phone him back later?

I should.../I shouldn't ...

    Bạn có thể sử dụng  để đưa ra lời khuyên với ai đó.

Ví dụ:

- "Shall I leave now?" "No, I should wait a bit longer." (if I were you)

("Tôi có nên đi bây giờ không?" "Không, tôi sẽ đợi thêm chút nữa" (nếu tôi là anh))

"I should wait"

Nếu tôi là anh, tôi sẽ ddowij

    Ở đây,  có nghĩa là "", tức là tôi khuyên anh nên đợi.

Ví dụ:

- It's very cold this morning. I should wear a coat when you go out.

(Sáng nay trời rất lạnh. Tôi sẽ mặc áo khoác khi đi ra ngoài. (nếu tôi là anh)

- I shouldn't stay up too late. You'll be tired tomorrow

(Tôi sẽ không thức khuya (nếu tôi là anh). Ngày mai anh sẽ bị mệt.)