Sách Giải Bài Tập và SGK

Mạo từ trong tiếng Anh là một từ đứng trước danh từ để chỉ rõ danh từ đó đang đề

Mạo từ trong tiếng Anh là một từ đứng trước danh từ để chỉ rõ danh từ đó đang đề cập tới loại đối tượng nào, và đối tượng này là xác định hay không xác định.

the

    Sử dụng mạo từ xác định  ngụ ý rằng người nói giả sử rằng người nghe biết về đối tượng đang nói đến.

a

an

    Sử dụng mạo từ bất định  hoặc  khi người nói giả sử rằng người nghe không biết đến đối tượng đang nói đến.

Ví dụ 1:

- Alison is ten years. Every day she goes to school. She's at school now. School begins at 9 and finishes at 3.

Alison lên 10 tuổi. Cô bé tới trường hàng ngày. Hiện cô bé đang ở trường. Trường học bắt đầu lúc 9h và kết thúc lúc 3h.

a child goes to school

at school

school

Chúng ta nói "" hay  (một đứa bé tới trường hay ở trường - chúng là học sinh). Chúng ta không nói đến một ngôi trường cụ thể. Chúng ta nói  ở đây như nói tới một khái niệm tổng quát.

Ví dụ 2:

- Today Alison's mother wants to speak to her daughter's teacher. So she has gone to the school to see her. She's at the school now.

Mẹ của Alison muốn nói chuyện với cô giáo của con gái. Do đó bà tới trường để gặp cô giáo. Hiện giờ cô giáo đang ở trường.

she's at school

she goes to school

She goes to the school

Mẹ của Alison không phải là học sinh. Chúng ta không nói "" hoặc "". Nhưng bà ấy muốn gặp cô giáo của Alison, ta nói: "" (=trường của Alison, một ngôi trường cụ thể).

the

prison, hospital, university và church

    Giống như trên, chúng ta sử dụng mạo từ  với  một cách tương tự.

the

   Chúng ta không sử dụng mạo từ  khi nghĩ tới những nơi này khi nghĩ tới một khái niệm chung hay nghĩ tới công dụng của chúng.

Ví dụ:

- Karah's brother is in prison for robbery.

Anh của Karah đang ở tù do tội ăn cướp.

-- Karah went to the prison to visit his brother.

Karah tới nhà tù thăm anh trai anh ấy.

(Anh ấy tới nhà tù như một người thăm nuôi, không phải một tù nhân)

- Jack had an accident last week. He has taken to hospital. He's still in hospital now.

Tuần trước Jack bị tai nạn. Anh ấy đã được đưa tới bệnh viện. Hiện giờ anh ấy vẫn trong bệnh viện. (như một bệnh nhân)

-- Jill has gone to the hospital to visit Jack. She's at the hospital now.

(Jill đã đến bệnh viện để thăm Jack. Hiện giờ cô ấy đang ở bệnh viện.)

(như một người thăm nuôi).

- When I leave school, I want to go to university.

(Khi tôi ra trường, tôi muốn vào đại học.)

-- Excuse me, where is the university, please?

(Xin lỗi, trường đại học nằm ở đâu ạ? (=ngôi trường))

- Mrs Kelly goes to church every Sunday.

(Bà Kelly đi đến nhà thờ mỗi Chủ nhật.)

-- The workmen went to the church to repair the roof.

(Các công nhân tới nhà thờ để sửa cái nóc. (không phải tới làm lễ))

the

the cinema, the bank, the station

Chúng ta sử dụng mạo từ  trong nhiều trường hợp khác nữa. Ví dụ: 

1.

go to bed, ...

the bed

 Chúng ta nói "" (không nói )

- It's time to go to bed now.

(Bây giờ đã đến lúc đi ngủ.)

- This morning I had breakfast in bed.

(Sáng nay tôi ăn sáng trên giường.)

nhưng

- I sat down on the bed.

(Tôi đã ngồi trên chiếc giường này. (một đồ vật cụ thể))

2.

go to work, be at work, start work, finish work ...

 Chúng ta nói  (không nói 'the work')

- Ann didn't go to work yesterday.

(Hôm qua Ann không đi làm.)

- What time do you usually finish work?

(Ann thường kết thúc công việc vào giờ nào?)

3.

go home, come home, arrive home, be at home, ...

 Chúng ta nói 

- It's late. Let's go home.

(Muộn rồi, mình về nhà thôi.)

- Will you be at home tomorrow afternoon?

(Anh sẽ ở nhà chiều mai chứ?)

go to sea/be at sea

the

go/be on a voyage

Chúng ta nói  (không có ) với nghĩa là  (cuộc du lịch xa trên biển):

- Keith is a seaman. He spends most of his life at sea.

(Keith là một thủy thủ. Hầu hết cuộc đời của anh ấy là trên biển.)

nhưng

- I'd like to live near the sea.

(Tôi thích sống gần biển.)

- It can be dangerous to swim in the sea.

(Bơi trên biển có thể nguy hiểm.)