Sách Giải Bài Tập và SGK

in Giới từ  khi được dùng để chỉ nơi chốn, địa điểm hay vị trí thì thường được sử dụng với

in

Giới từ  khi được dùng để chỉ nơi chốn, địa điểm hay vị trí thì thường được sử dụng với các khoảng không gian:

  • Với các khoảng không gian lớn như vũ trụ, thành phố, thị trấn, quốc gia:in spacein a town/countryin the city/centre
  • Với các khoảng không gian chứa nước:in a poolin the seain a river
  • Với các hàng, đường thẳng:in a linein a rowin a queue
  • Với khoảng không gian khép kín như phòng, tòa nhà, cái hộp, ...:in a roomin a buildingin a box
  • Với khoảng không gian mở như vườn, công viên, ...:in a parkin a garden

Bạn xét các ví dụ sau:

in the room / in the building / in the garden

- There's no one .

(Không có ai trong phòng / trong tòa nhà / trong vườn.)

in your hand / in your mouth

- What have you got ?

(Bạn có cái gì trên tay / trong miệng vậy?)

in Italy

in Venice

- When we were , we spent a few days . (không nói 'at Venice')

(Lúc chúng tôi bên Ý, chúng tôi ở Venice vài ngày.)

in a small village in the mountains

-I have a friend who lives .

(Tôi có người bạn sống tại một làng nhỏ ở trên núi.)

in the pool / in the sea / in the river

- Look at those people swimming .

(Hãy quan sát những người đang bơi trong bể bơi / trên biển / trên sông.)

at

Giới từ  khi được dùng để chỉ nơi chốn thường được sử dụng để chỉ một địa điểm cụ thể. Chẳng hạn như:

at the bus top

at the door

at the window

at reception

Một số ví dụ:

at the bus stop / at the door / at the window

- Who is that man standing ?

(Người đàn ông đang đứng chỗ chờ xe buýt / nơi cửa / ở cửa sổ kia là ai vậy?)

at the traffic lights / at the church / at the roundabout

- Turn left .

(Hãy rẽ trái chỗ đèn giao thông / chỗ nhà thờ / tại bùng binh.)

at the top / at the bottom of the page

- Write your name .

(Hãy viết tên bạn lên đầu / xuống cuối trang giấy.)

at the end of the street

- Angela's house is the white one .

(Nhà của Angela là ngôi nhà màu trắng nơi cuối phố đó.)

at reception

- When you leave the hotel, please leave your key .

(Khi bạn ra khỏi khách sạn, làm ơn để chìa khóa tại bàn tiếp tân.)

on

Giới từ  khi được dùng để chỉ nơi chốn thì thường được sử dụng để chỉ các vị trí trên các bề mặt (bức tường, sàn nhà, trang sách, ...) hoặc trên đường, vỉa hè, ... hoặc chỉ hướng (trái, phải, ...) hoặc trên hòn đảo, ... hoặc trên một bộ phận của cơ thể, ...

on the floor / on the ground / on the grass / on a chair / on the beach

- I sat .

(Tôi ngồi trên sàn / trên mặt đất / trên bãi cỏ / trên ghế / trên bãi biển.)

on the wall / on the ceilling / on your nose / on your shirt

- There's dirty mark .

(Có một vết bẩn trên tường / trên trần nhà / trên mũi bạn / trên áo bạn.)

on the notice board / on the door

- Have you seen the notice ?

(Bạn đã đọc thông báo trên bảng thông báo / trên cửa chưa?)

on page seven

- You'll find details of TV programes  (of the newpaper).

(Bạn sẽ tìm thấy chi tiết của các chương trình truyền hình ở trang 7 (trên tờ báo).)

  • So sánh in và at:1.- There were a lot of people in the shop. It was very crowded.(Có nhiều người trong cửa hàng. Nơi đó rất đông đúc.)- Go along this road, then turn left at the shop. (ai đó chỉ đường)(Hãy đi theo con đường này, rồi rẽ trái chỗ cửa hàng.)2.- I'll meet you in the hotel lobby.(Tôi sẽ gặp bạn trong hành lang khách sạn.)- I'll meet you at the entrance to the hotel.(Tôi sẽ gặp bạn tại lối vào khách sạn.)
  • So sánh at và on:- There is somebody at the door. Shall I go and see who it is?(Có người nào đó nơi cửa. Tôi ra xem là ai nhé?)- There is a notice on the door. It says "Do not disturb".(Có một ghi chú trên cửa. Trên đó ghi "Không làm phiền".)
  • So sánh in và on:- There is some water in the bottle.(Có một chút nước ở trong chai.)- There is a label on the bottle.(Trên chai có một nhãn hiệu.)