Sách Giải Bài Tập và SGK

Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) they are eating/it is raining ... know like I am knowing They are liking

Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous)

they are eating/it is raining ...

know

like

I am knowing

They are liking

I know

They like

    Chúng ta chỉ dùng thì  với các hành động hay sự kiện (như (). Một số động từ, ví dụ như  và  không phải là những động từ hành động. Bạn không thể nói  hay . Bạn chỉ có thể nói , .

Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous)

Bảng dưới liệt kê các động từ không được dùng với thì 

Ví dụ:

likelovehatewant
needpreferknowrealise
supposemeanunderstandbelieve
rememberbelongcontainconsist
dependseem  

- I'm hungry. I want something to eat. (không sử dụng 'I am wanting')

(Tôi đang đói. Tôi muốn ăn một chút gì đó.)

- Do you understand what I mean?

(Bạn có hiểu ý mình muốn nói là gì không?)

- Ann doesn't seem very happy at the moment.

(Lúc này dường như Ann không được vui cho lắm.)

think

believe (tin tưởng)

Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous)

    Khi động từ  được sử dụng với nghĩa là , chúng ta không sử dụng thì .

Ví dụ:

- What do you think (=believe) will happen?

(Bạn nghĩ điều gì sẽ xảy ra? không dùng 'What are you thinking')

think

nhưng khi sử dụng  với một nghĩa khác, thì:

- You look serious. What are you thinking about?

(= What is going on in your mind?)

Bạn trông thật nghiêm nghị. Bạn đang nghĩ điều gì vậy?

(= Có cái gì diễn ra trong tâm trí bạn vậy?)

- I'm thinking of giving up my job."= I am considering"

(Mình đang nghĩ tới chuyện thôi việc."= Mình đang xem xét")

have

possess (sở hữu)

Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous)

    Khi động từ  mang nghĩa là , chúng ta không dùng với thì .

Ví dụ:

- We're enjoying our holiday. We have a nice room in the hotel.

(không sử dụng 'we're having')

(Chúng tôi hài lòng với kỳ nghỉ của chúng tôi. Chúng tôi có một phòng tốt trong khách sạn.)

nhưng

- We're enjoying our holiday. We're having a great time.

(Chúng tôi hài lòng với kỳ nghỉ của chúng tôi. Chúng tôi đang có một khoảng thời gian hạnh phúc.)

Hiện tại đơn (không dùng thì hiện tại tiếp diễn)

Chúng ta thường dùng thì  với những động từ dưới đây:

- Do you see that man over there? (không sử dụng 'are you seeing')

(Bạn có thấy người đàn ông ở đằng kia không)

- This room smells. Let's open a window.

(Phòng này có mùi. Mình hãy mở cửa sổ ra đi.)

can + see/hear/smell/taste

Chúng ta thường dùng :

- Listen! Can you hear something?

(Chú ý! Bạn có nghe thấy cái gì không?)

Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous)

see

có một cuộc gặp mặt/gặp gỡ với

Nhưng bạn có thể dùng thì  với động từ  khi mang ý nghĩa .

- I'm seeing the manager tomorow morning.

(Mình sẽ gặp mặt giám đốc vào sáng mai.)

be

Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous)

I'm being/He is being/You are being/ ...

    Động từ  chia ở thì  là 

I'm being

I'm behaving/I am acting

 =  (Tôi đang cư xử/hành động)

Bạn so sánh các câu sau:

- I can't understand why he's being so selfish. He isn't usually like that.

(Tôi không hiểu tại sao anh ta lại tỏ ra ích kỷ như vậy. Bình thường anh ấy đâu có như vậy đâu.)

Being selfish

( = behaving selfishly at the moment = hành vi ích kỷ tại thời điểm đó)

Nhưng

- He never thinks about other people. He is very selfish.

(Anh ta không bao giờ nghĩ đến người khác cả. Anh ta rất ích kỷ.)

(Nói chung là tính cách anh ta ích kỷ, không chỉ riêng vào lúc nào.)

am/is/are being

    Chúng ta dùng  để nói hành vi của người khác như thế nào. Cấu trúc này không thường được sử dụng trong các trường hợp khác.

Ví dụ:

- It's hot today.

(Hôm nay trời nóng."không dùng it is being hot")

- Sarah is very tired.

(Sarah rất mệt."không dùng Sarah is being tired")

Hiện tại đơn giản (Present Simple)

Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous)

    Bạn có thể dùng thì  hay  khi diễn tả dáng vẻ hay cảm giác của người nào đó tại thời điểm nói.

Ví dụ:

- You look well today. hoặc You're looking well today.

(Hôm nay trông bạn khỏe đấy.)

- How do you feel now? hoặc How are you feeling now?

(Bây giờ bạn cảm thấy thế nào?)

nhưng

- I usually feel tired in the morning.

(Tôi thường cảm thấy mệt vào buổi sáng.)

(không dùng I'm usually feeling vì câu này miêu tả tính chất thường xuyên)