Sách Giải Bài Tập và SGK

Bạn theo dõi ví dụ sau: - Tina loves watching television. She has a TV set in every room of

Bạn theo dõi ví dụ sau:

- Tina loves watching television. She has a TV set in every room of the house — even the bathroom.

(Tina rất thích xem tivi. Cô ấy có tivi ở mỗi phòng — ngay cả ở phòng tắm.)

even

    Chúng ta dùng  khi nói tới điều gì đó không bình thường hay đáng ngạc nhiên. Việc để tivi trong nhà tắm là không bình thường.

Xét thêm một vài ví dụ:

- These photographs aren't very good. Even I could take better photographs than these.

(and I'm certainly not a good photographer)

(Những tấm hình này không đẹp lắm. Tôi thậm chí có thể chụp được những tấm hình đẹp hơn như vậy.)

(mà tôi tất nhiên không phải là người chụp ảnh giỏi.)

- He always wears a coat — even in hot weather.

(Anh ta luôn mang áo khoác — ngay cả khi trời nóng bức.)

- Nobody would lend her the money — not even her best friend.

hoặc

Not even her best friend would lend her the money.

(Sẽ không có ai cho cô ta mượn tiền — ngay cả người bạn thân nhất của cô ta.)

hoặc

(Ngay cả người bạn thân nhất của cô ta cũng sẽ không cho cô ta mượn tiền.)

even

 thường được dùng với động từ ở giữa câu. Ví dụ:

- Sue has travelled all over the world. She has even been to the Antarctic.

(It's especially unusual to go to the Antarctic, so she must have travelled a lot.)

(Sue đã đi du lịch khắp thế giới. Cô thậm chí đã tới tận Nam cực. )

(Tới Nam cực quả là một việc hi hữu và như vậy hẳn cô ấy đã đi rất nhiều nơi)

- They are very rich. They even have their own private jet.

(Họ rất giàu có. Họ thậm chí có cả máy bay riêng.)

not even

Ví dụ với :

- I can't cook. I can't even boil an egg.

(and boiling an egg is very easy)

(Tôi không biết nấu ăn. Ngay cả trứng tôi cũng chẳng biết luộc. )

(mà luộc trứng thì rất dễ)

- They weren't very friendly to us. They didn't even say hello.

(Họ đã tỏ ra không thật thân thiện với chúng tôi. Thậm chí họ không thèm chào hỏi.)

- Jenny is very fit. She's just run five miles and she's not even out of breath.

(Jenny rất khỏe. Cô ấy mới vừa chạy bộ liền năm dặm vậy mà không hề bị thở gấp.)

even + dạng so sánh (cheaper / more expensive ...)

Bạn có thể sử dụng cấu trúc  như trong các ví dụ sau:

- I got up early but John got up even earlier.

(Tôi thức dậy rất sớm nhưng John thậm chí còn dậy sớm hơn.)

- I knew I didn't have much money but I've got even less than I thought.

(Tôi đã biết tôi không có nhiều tiền nhưng tôi có thậm chí còn ít hơn tôi nghĩ.)

- We were surprised to get a letter from her. We were even more surprised when she came to see us a few days later.)

(Chúng tôi ngạc nhiên khi nhận được thư cô ấy. Chúng tôi thậm chí còn ngạc nhiên hơn khi cô ấy tới thăm chúng tôi sau đó ít ngày.)

even + though/when/if 

even

Bạn có thể dùng để nối các câu. Chú ý rằng bạn không được dùng  một mình trong những ví dụ sau:

-Even though she can't drive, she has bought a car. (không nói Even she can't drive...)

(Cho dù không biết lái xe cô ấy vẫn mua một chiếc xe hơi.)

- He never shouts, even when he's angry.

(Anh ta không bao giờ la hét ngay cả khi anh ta tức giận.)

- I'll probably see you tomorrow. But even if I don't see you tomorrow, we're sure to see each other before the weekend. (không nói 'even I don't see you')

(Ngày mai có lẽ anh sẽ không gặp em. Nhưng cho dù anh sẽ không gặp em vào ngày mai, chắc chắn chúng ta vẫn sẽ gặp nhau trước cuối tuần.)

even if

if

So sánh  và :

- We're going to the beach tomorrow. It doesn't matter what the weather is like. We're going to the beach even if it's raining.

(Chúng ta sẽ ra bãi biển vào ngày mai. Thời tiết có như thế nào cũng mặc. Chúng ta sẽ ra bãi biển cho dù (nếu) trời có mưa.)

- We hope to go to the beach tomorrow, but we won't go if it's raining.

(Chúng ta hy vọng sẽ ra bãi biển vào ngày mai, nhưng chúng ta sẽ không đi nếu trời mưa.)