Sách Giải Bài Tập và SGK

1. Phân biệt câu chủ động – bị động Câu chủ động là câu được sử dụng khi bản thân

1. Phân biệt câu chủ động – bị động

Câu chủ động là câu được sử dụng khi bản thân chủ thể được nhắc đến tự thực hiện hành động.

Câu bị động được sử dụng khi bản thân chủ thể không tự thực hiện được hành động

2. Cấu trúc biến đổi từ câu chủ động sang câu bị động thì hiện tại đơn

Chủ động: S + V(s/es) + O

Ví dụ: Mary studies English every day.

Bị động: S+ is/am/are +  + (by + O)

Ví dụ: English is studied by Mary everyday.

Task 1. Write “A” for active sentences and “P” for passive sentences.

1. They grow coffee in more than 50 countries around the world.

2. The book was bought yesterday.

3. Tim was invited to Kate's birthday party.

4. She feeds her dogs twice a day.

5. My keys were lost yesterday.

6. The photos were taken by my dad yesterday.

7. They don't open the bank during the weekend.

8. The letter was sent two days ago.

Hiển thị đáp án

1. A2. P3. P4. A
5. P6. P7. A8. P

Task 2. Đổi những câu sau đây từ bị động sang chủ động.

1. This book is bought by my mother.

2. The export division is managed by Mr. Sam.

3. English is spoken.

4. The bike is ridden by Nina every evening.

5. Information technology is studied everyday.

Hiển thị đáp án

1. My mother buys this book

2. Mr Sam manages the export division

3. People speak English

4. Nina rides the bike every evening

5. Students study information technology everyday.

Task 3. Decide whether the following sentences are Correct or Incorrect in terms of grammar.

1. The result of the exam is always announce in June.

Correct          Incorrect

2. Is English spoken in Canada?

Correct          Incorrect

3. Yesterday, my wallet is taken by a thief.

Correct          Incorrect

4. When was the tests marked by the teacher?

Correct          Incorrect

5. Tim was offer some cookies by his classmate.

Correct          Incorrect

Hiển thị đáp án

1. incorrect

2. correct

3. incorrect

4. incorrect

5. incorrect

Task 4. Điền am, is hoặc are.

1. This cake………….. eaten by Nina.

2. His exercises…………..corrected by teacher.

3. The grass…………….cut by Tom everyday.

4. My room ……………..cleaned by my sister every morning.

5. A report………………written by Sam.

6. The class……………taught by Mr. Henry.

7. Books …………read by my father every day.

8. This pencil case……………….bought.

9. Spiders ……………. eaten by Tommy.

10. Sandwiches………………eaten by Sam every morning.

Hiển thị đáp án

1. is2. are3. is4. is
5. is6. is7. are8. is
9. are10. are