Sách Giải Bài Tập và SGK

Câu hỏi 1-2: Trên hình 4.1: I là gen ban đầu chưa bị đột biến, II là đột biến thay thế, III là đột biến mất nuclêôtit và IV là đột biến thêm nuclêôtit. Quan sát hình và cho biết:

Câu hỏi 1:

Trên hình 4.1: I là gen ban đầu chưa bị đột biến, II là đột biến thay thế, III là đột biến mất nuclêôtit và IV là đột biến thêm nuclêôtit. Quan sát hình và cho biết:

-Cặp nuclêôtit nào bị biến đổi ở mỗi dạng đột biến điểm?

-Các axit amin trong các chuỗi pôlipeptit bị thay đổi như thế nào?

Lời giải:

-Gen II là đột biến thay thế ở cặp nuclêôtit thứ 6: G – X → A – T.

Gen III là đột biến mất cặp nuclêôtit ở vị trí thứ 5: A – T.

Gen IV là đột biến thêm nuclêôtit ở vị trí thứ 4: thêm 1 cặp T – A.

-Gen II: Làm bộ ba thứ 2 AAG → AAA và vẫn là axit amin Lys.

Gen III: Làm bộ ba thứ 2 thay đổi AAG → AGU, axit amin Lys đổi thành Ser, làm khung đọc mã dịch chuyển gây đột biến dịch khung.

Gen IV: Làm bộ ba thứ 2 thay đổi AAG → UAA, là bộ ba kết thúc, quá trình dịch mã dừng lại, gây đột biến vô nghĩa.

Câu hỏi 2:

Hãy nêu hậu quả của đột biến gen.

Lời giải:

-Đột biến gen làm thay đổi trình tự axit amin, gây nhiều đột biến có hại, giảm sức sống của cơ thể. VD: đột biến gây bệnh bạch tạng, bệnh thiếu máu hồng cầu hình lưỡi liềm…

-Đột biến gen phụ thuộc vào các yếu tố điều kiện môi trường và tổ hợp gen. Trong môi trường này hoặc trong tổ hợp gen này thì có thể là có hại nhưng trong môi trường khác hoặc trong tổ hợp gen khác thì lại có thể có lợi hoặc trung tính. VD: đột biến làm tăng khả năng chịu hạn, chịu rét ở lúa…